Module 3: To-infinitives and Bare-infinitives + Compound sentences
0%
0/31 câu
Đọc và chọn đáp án đúng
Question 1. 1 câu ghép (a compound sentence) là 1 câu nối 2 hoặc nhiều hơn mệnh đề độc lập bằng một liên từ như “and” hoặc “or”.
(Điểm: 0.32)
Question 2. Nét nghĩa “bởi vì” thuộc về liên từ nào sau đây?
(Điểm: 0.32)
Question 3. Nét nghĩa “nhưng” thuộc về liên từ nào sau đây?
(Điểm: 0.32)
Question 4.Cấu trúc: S + would rather + ______ (than _______) có nghĩa là: muốn làm việc gì (hơn việc gì)
(Điểm: 0.32)
Question 5. Nét nghĩa “cũng không” thuộc về liên từ nào sau đây?
(Điểm: 0.32)
Question 6. Trong văn phong học thuật (trịnh trọng), các liên từ không được phép đứng đầu câu.
(Điểm: 0.32)
Question 7. Nét nghĩa “bởi vậy” thuộc về liên từ nào sau đây?
(Điểm: 0.32)
Question 8. Nét nghĩa “và” thuộc về liên từ nào sau đây?
(Điểm: 0.32)
Question 9. Những cấu trúc nào sau đây đúng?
(Điểm: 0.32)
Question 10. Nét nghĩa “hoặc” thuộc về liên từ nào sau đây?
(Điểm: 0.32)
Question 11. Động từ Nguyên mẫu không có ‘to’ đi trước đứng sau các Modal Verbs (Động từ Khiếm khuyết) trong tiếng Anh và kết hợp với các động từ này để bổ sung thêm thông tin cho chủ ngữ.
(Điểm: 0.32)
Question 12. Bạn không thể dùng 1 liên từ 2 lần trong 1 câu ghép để nối các mệnh đề.
(Điểm: 0.32)
Question 13. Khi nối các mệnh đề độc lập thành câu ghép, không được phép quên dấu phẩy (comma) đặt phía trước conjunctions. (ví dụ: Playing video game is fun, but it can be dangerous too, so we must be careful.)
(Điểm: 0.32)
Question 14. “FANBOY” (F= for, A= and, N= nor, B= but, O= or, Y= yet, S= so) là những liên từ duy nhất tạo nên câu ghép.
(Điểm: 0.32)
Question 15. Nét nghĩa “nhưng” thuộc về liên từ nào sau đây?
(Điểm: 0.32)

Question 16. Cấu trúc này nghĩa là:
(Điểm: 0.32)

Question 17.Cấu trúc này nghĩa là:
(Điểm: 0.32)

Question 18.Cấu trúc này nghĩa là:
(Điểm: 0.32)

Question 19.Verb of perception là các động từ giác quan như ‘see’ – “nhìn thấy”, ‘notice’ – “để ý thấy”, ‘hear’ – “nghe thấy”, ‘smell’, v.v. Trong cấu trúc trên, khi một người A dùng một giác quan nào đó để chứng kiến/nhìn thấy/nghe/… một người B làm một việc gì đó từ đầu đến cuối, ta sẽ dùng Bare Infinitive để diễn tả hành động của người B.
(Điểm: 0.32)

Question 20.Trong 2 cấu trúc trên, to-infinitive được gọi là tân ngữ cho tính từ.
(Điểm: 0.32)
Question 21. Cấu trúc advise + object + to-infinitive mang nét nghĩa tiếng Việt là:
(Điểm: 0.32)
Question 22. Cấu trúc ‘why (not)’ + to infinitives (hỏi mang tính đề xuất/gợi ý/đưa ý kiến/ bàn bạc/…)
(Điểm: 0.32)
Question 23. To become a scientist ____ the biggest goal of her life.
(Điểm: 0.32)
Question 24.Cấu trúc expect + object + to-infinitive mang nét nghĩa tiếng Việt là:
(Điểm: 0.32)
Question 25. My goal is _____ a good citizen.
(Điểm: 0.32)
Question 26.Cấu trúc encourage + object + to-infinitive mang nét nghĩa tiếng Việt là:
(Điểm: 0.32)
Question 27. To work hard and to take care of his family ____ very important to him.
(Điểm: 0.32)
Question 28. Cấu trúc ask + object + to-infinitive mang nét nghĩa tiếng Việt là:
(Điểm: 0.32)
Question 29. Cấu trúc allow + object + to-infinitive mang nét nghĩa tiếng Việt là:
(Điểm: 0.32)
Question 30. To-infinitive (là động từ nguyên mẫu có to đứng trước) có thể làm chủ ngữ, đứng sau to be, và làm tân ngữ cho tính từ.
(Điểm: 0.32)
Question 31. Why wait until tomorrow when we can contact that customer now?
(Điểm: 0.32)