Module 3: To-infinitives and Bare-infinitives + Compound sentences

Họ tên: nhập tên

INFINITIVES là những động từ ở thể nguyên bản, không chịu tác động của việc chia động từ theo bất kỳ thì hay chủ ngữ nào. Động từ ở dạng Infinitive thường được ký hiệu là V1 và gọi là động từ nguyên mẫu.
Infinitives (Động từ Nguyên mẫu) được chia thành 2 loại: Bare Infinitives (Động từ Nguyên mẫu không có ‘to’ đi trước) và to-infinitives (Động từ Nguyễn mẫu với ‘to’ đi trước).

Làm bài online: https://yourhomework.net/quiz/test/000000200025
Họ tên:_____________________________________ Lớp:__________

Đọc và chọn đáp án đúng

Question 1. Cấu trúc: S + would rather + ______ (than _______) có nghĩa là: muốn làm việc gì (hơn việc gì)
Question 2. Động từ Nguyên mẫu không có ‘to’ đi trước đứng sau các Modal Verbs (Động từ Khiếm khuyết) trong tiếng Anh và kết hợp với các động từ này để bổ sung thêm thông tin cho chủ ngữ.
Question 3. Nét nghĩa “nhưng” thuộc về liên từ nào sau đây?
Question 4. Khi nối các mệnh đề độc lập thành câu ghép, không được phép quên dấu phẩy (comma) đặt phía trước conjunctions. (ví dụ: Playing video game is fun, but it can be dangerous too, so we must be careful.)
Question 5. Nét nghĩa “hoặc” thuộc về liên từ nào sau đây?
Question 6. “FANBOY” (F= for, A= and, N= nor, B= but, O= or, Y= yet, S= so) là những liên từ duy nhất tạo nên câu ghép.
Question 7. Những cấu trúc nào sau đây đúng?
Question 8. Nét nghĩa “bởi vậy” thuộc về liên từ nào sau đây?
Question 9. Nét nghĩa “bởi vì” thuộc về liên từ nào sau đây?
Question 10. Bạn không thể dùng 1 liên từ 2 lần trong 1 câu ghép để nối các mệnh đề.
Question 11. Nét nghĩa “nhưng” thuộc về liên từ nào sau đây?
Question 12. Trong văn phong học thuật (trịnh trọng), các liên từ không được phép đứng đầu câu.
Question 13. Nét nghĩa “cũng không” thuộc về liên từ nào sau đây?
Question 14. ​​1 câu ghép (a compound sentence) là 1 câu nối 2 hoặc nhiều hơn mệnh đề độc lập bằng một liên từ như “and” hoặc “or”.
Question 15. Nét nghĩa “và” thuộc về liên từ nào sau đây?
Question 16
Question 16. Cấu trúc này nghĩa là:
Question 17
Question 17. Cấu trúc này nghĩa là:
Question 18
Question 18. Cấu trúc này nghĩa là:
Question 19
Question 19. Verb of perception là các động từ giác quan như ‘see’ – “nhìn thấy”, ‘notice’ – “để ý thấy”, ‘hear’ – “nghe thấy”, ‘smell’, v.v. Trong cấu trúc trên, khi một người A dùng một giác quan nào đó để chứng kiến/nhìn thấy/nghe/… một người B làm một việc gì đó từ đầu đến cuối, ta sẽ dùng Bare Infinitive để diễn tả hành động của người B.
Question 20
Question 20. Trong 2 cấu trúc trên, to-infinitive được gọi là tân ngữ cho tính từ.
Question 21. To-infinitive (là động từ nguyên mẫu có to đứng trước) có thể làm chủ ngữ, đứng sau to be, và làm tân ngữ cho tính từ.
Question 22. Cấu trúc allow + object + to-infinitive mang nét nghĩa tiếng Việt là:
Question 23. To become a scientist ____ the biggest goal of her life.
Question 24. My goal is _____ a good citizen.
Question 25. To work hard and to take care of his family ____ very important to him.
Question 26. Cấu trúc ‘why (not)’ + to infinitives (hỏi mang tính đề xuất/gợi ý/đưa ý kiến/ bàn bạc/…)
Question 27. Cấu trúc expect + object + to-infinitive mang nét nghĩa tiếng Việt là:
Question 28. Cấu trúc ask + object + to-infinitive mang nét nghĩa tiếng Việt là:
Question 29. Why wait until tomorrow when we can contact that customer now?
Question 30. Cấu trúc advise + object + to-infinitive mang nét nghĩa tiếng Việt là:
Question 31. Cấu trúc encourage + object + to-infinitive mang nét nghĩa tiếng Việt là:

My name: nhập tên

[Đổi tên/Not you?]

Kết quả bài làm:
Module 3: To-infinitives and Bare-infinitives + Compound sentences