Nối
0%
0/6 câu
Câu 1
Question 1.
1.
Các thuốc alkyl hóa
2.
Liệu pháp hormone trị ung thư
3.
Các chất có nguồn gốc từ thực vật
4.
Các kháng sinh kháng ung thư
5.
Các thuốc kháng chuyển hóa
A.
Do một số hormone tăng cao sẽ làm phát triển ung thư, vì thế chúng ta sẽ sử dụng các chất chống lại sự tăng hormone đó.
B.
Có cấu trúc tương tự cơ chất tự nhiên nên gây nhầm lẫn cho các tế bào trong quá trình tổng hợp acid nhân.
C.
Thuộc nhóm này có một số là những alkaloid được phân lập từ cây cỏ tự nhiên.
D.
Gây gắn kết chéo và sự cặp đôi bất thường của đôi base thuộc chuỗi AND, do đó ngăn cản sự nhân lên của AND.
E.
Hầu hết được phân lập từ các vi sinh vật thuộc chi Streptomyces.
(Điểm: 1.67)
Câu 2:
Question 2.
1.
+ Các thuốc chẹn bêta giao cảm
2.
+ Các thuốc ức chế men chuyển
3.
+ Các thuốc chẹn kênh calci
4.
+ Các thuốc lợi tiểu quai
5.
+ Các thuốc lợi tiểu nhóm thiazid/tương tự thiazid
A.
Không có vai trò nhiều trong điều trị tăng huyết áp trừ trường hợp tăng huyết áp kèm theo suy tim và/hoặc suy thận.
B.
Ức chế dòng ion Ca++ đi vào tế bào cơ tim và cơ trơn thành mạch.
C.
Chống chỉ định cho phụ nữ mang thai
D.
Được gọi là các thuốc lợi tiểu “trần thấp”.
E.
Thường làm chậm nhịp tim, tuy nhiên các thuốc có hoạt tính giao cảm nội tại như pindolol ít có tác dụng này.
(Điểm: 1.67)
Câu 3
Question 3.
1.
+ Cân nặng và chiều cao
2.
+ Cơ vùng lưng
3.
+ Tuổi
4.
+ Sử dụng thuốc
5.
+ Biến dạng cột sống
A.
Dùng Glucocorticoid > 3 tháng
B.
Phụ nữ tuổi mãn kinh hoặc nam tuổi mãn dục nam
C.
Giảm chiều cao > 4cm và giảm BMI < 20
D.
Lưng còng xuống
E.
Sưng nề và căng cứng
(Điểm: 1.67)
Câu 4
Question 4.
1.
+ Mức độ I – Loãng xương mà không gãy
2.
+ Mức độ 0 – Loãng xương tiền lâm sàng
3.
+ Phòng ngừa loãng xương
4.
+ Mức độ II – Loãng xương với gẫy xương
5.
+ Mức độ III – Loãng xương nặng
A.
Cho bệnh nhân dùng thuốc Teriparatid, Denosumab.
B.
Cho bệnh nhân dùng calci, vitamin D, biphosphonat và giảm đau.
C.
Ngay từ khi còn trẻ với chế độ ăn uống đủ chất dinh dưỡng, không hút thuốc hoặc nghiện rượu.
D.
Không điều trị bằng thuốc mà chỉ cần dùng chế độ ăn uống tăng cường calci và vitamin D
E.
Cho bệnh nhân dùng calci, vitamin D và biphosphonat.
(Điểm: 1.67)
Câu 5
Question 5.
1.
+ Methotrexat
2.
+ Hydroxycloroquin
3.
+ Leflunomid
4.
+ Sulfasalazin (SZZ)
5.
+ Ciclosporin
A.
Là thuốc chống sốt rét dùng phổ thông trong điều trị viêm khớp dạng thấp vì tương đối ít độc tính.
B.
Là thuốc thông dụng nhất trong các thuốc nhóm DMARD, cơ chế tác dụng của thuốc là tác dụng lên hệ miễn dịch, ảnh hưởng lên các cytokine tiền viêm và viêm, chống tăng sinh tổ chức liên kết kiểu “tumor-like” vì vậy ngăn ngừa tổn thương sụn và xương.
C.
Thuốc ức chế chức năng tế bào lympho T nhưng lại có độc tính cao trên thận nên chủ yếu dùng cho trường hợp viêm khớp dạng thấp kháng trị.
D.
Là một isoxazole nhanh chóng được chuyển trong ống dạ dày – ruột thành chất chuyển hóa có hoạt tính gây ức chế không thuận nghịch men Dihydrofolat dehydrogenase, hạn chế tổng hợp pyrimidin, ức chế tăng sinh lympho do đó có tác dụng trong điều trị viêm khớp dạng thấp.
E.
Là một chất liên hợp của salicylate và một phân tử sulfapyridine và là một trong những thuốc DMARD thông dụng ở Châu Âu.
(Điểm: 1.67)
Câu 6
Question 6.
1.
+ Hydroxycloroquin và các antacid
2.
+ Methotrexat và alcohol
3.
+ Methotrexat và Cotrimoxazol/Trimethoprim
4.
+ Hydroxycloroquin và ciclosporin
5.
+ Hydroxycloroquin và proguanin
A.
Tăng độc tính trên gan
B.
Tăng độc tính trên tủy xương
C.
Giảm tác dụng của hydroxycloroquin
D.
Gây loét miệng
E.
Tăng độc tính trên thận
(Điểm: 1.67)