Nối

Họ tên: nhập tên

Làm bài online: https://yourhomework.net/quiz/test/000000514090
Họ tên:_____________________________________ Lớp:__________

Câu 1

Các chất có nguồn gốc từ thực vật
1a
Gây gắn kết chéo và sự cặp đôi bất thường của đôi base thuộc chuỗi AND, do đó ngăn cản sự nhân lên của AND.
Các thuốc kháng chuyển hóa
2b
Hầu hết được phân lập từ các vi sinh vật thuộc chi Streptomyces.
Liệu pháp hormone trị ung thư
3c
Do một số hormone tăng cao sẽ làm phát triển ung thư, vì thế chúng ta sẽ sử dụng các chất chống lại sự tăng hormone đó.
Các kháng sinh kháng ung thư
4d
Có cấu trúc tương tự cơ chất tự nhiên nên gây nhầm lẫn cho các tế bào trong quá trình tổng hợp acid nhân.
Các thuốc alkyl hóa
5e
Thuộc nhóm này có một số là những alkaloid được phân lập từ cây cỏ tự nhiên.

Câu 2:

+ Các thuốc lợi tiểu quai
1a
Ức chế dòng ion Ca++ đi vào tế bào cơ tim và cơ trơn thành mạch.
+ Các thuốc ức chế men chuyển
2b
Được gọi là các thuốc lợi tiểu “trần thấp”.
+ Các thuốc chẹn kênh calci
3c
Thường làm chậm nhịp tim, tuy nhiên các thuốc có hoạt tính giao cảm nội tại như pindolol ít có tác dụng này.
+ Các thuốc chẹn bêta giao cảm
4d
Không có vai trò nhiều trong điều trị tăng huyết áp trừ trường hợp tăng huyết áp kèm theo suy tim và/hoặc suy thận.
+ Các thuốc lợi tiểu nhóm thiazid/tương tự thiazid
5e
Chống chỉ định cho phụ nữ mang thai

Câu 3

+ Sử dụng thuốc
1a
Phụ nữ tuổi mãn kinh hoặc nam tuổi mãn dục nam
+ Cân nặng và chiều cao
2b
Lưng còng xuống
+ Biến dạng cột sống
3c
Giảm chiều cao > 4cm và giảm BMI < 20
+ Tuổi
4d
Sưng nề và căng cứng
+ Cơ vùng lưng
5e
Dùng Glucocorticoid > 3 tháng

Câu 4

+ Mức độ I – Loãng xương mà không gãy
1a
Không điều trị bằng thuốc mà chỉ cần dùng chế độ ăn uống tăng cường calci và vitamin D
+ Mức độ II – Loãng xương với gẫy xương
2b
Cho bệnh nhân dùng thuốc Teriparatid, Denosumab.
+ Mức độ III – Loãng xương nặng
3c
Cho bệnh nhân dùng calci, vitamin D, biphosphonat và giảm đau.
+ Phòng ngừa loãng xương
4d
Ngay từ khi còn trẻ với chế độ ăn uống đủ chất dinh dưỡng, không hút thuốc hoặc nghiện rượu.
+ Mức độ 0 – Loãng xương tiền lâm sàng
5e
Cho bệnh nhân dùng calci, vitamin D và biphosphonat.

Câu 5

+ Leflunomid
1a
Là một isoxazole nhanh chóng được chuyển trong ống dạ dày – ruột thành chất chuyển hóa có hoạt tính gây ức chế không thuận nghịch men Dihydrofolat dehydrogenase, hạn chế tổng hợp pyrimidin, ức chế tăng sinh lympho do đó có tác dụng trong điều trị viêm khớp dạng thấp.
+ Methotrexat
2b
Là thuốc thông dụng nhất trong các thuốc nhóm DMARD, cơ chế tác dụng của thuốc là tác dụng lên hệ miễn dịch, ảnh hưởng lên các cytokine tiền viêm và viêm, chống tăng sinh tổ chức liên kết kiểu “tumor-like” vì vậy ngăn ngừa tổn thương sụn và xương.
+ Hydroxycloroquin
3c
Là thuốc chống sốt rét dùng phổ thông trong điều trị viêm khớp dạng thấp vì tương đối ít độc tính.
+ Ciclosporin
4d
Thuốc ức chế chức năng tế bào lympho T nhưng lại có độc tính cao trên thận nên chủ yếu dùng cho trường hợp viêm khớp dạng thấp kháng trị.
+ Sulfasalazin (SZZ)
5e
Là một chất liên hợp của salicylate và một phân tử sulfapyridine và là một trong những thuốc DMARD thông dụng ở Châu Âu.

Câu 6

+ Methotrexat và alcohol
1a
Giảm tác dụng của hydroxycloroquin
+ Hydroxycloroquin và các antacid
2b
Tăng độc tính trên gan
+ Hydroxycloroquin và proguanin
3c
Gây loét miệng
+ Methotrexat và Cotrimoxazol/Trimethoprim
4d
Tăng độc tính trên thận
+ Hydroxycloroquin và ciclosporin
5e
Tăng độc tính trên tủy xương

My name: nhập tên

[Đổi tên/Not you?]

Kết quả bài làm:
Nối