FRIENDS GLOBAL 12 - 6B
0%
0/17 câu
01:30:00
E1. A history of hygiene (Lịch sử của vệ sinh)
→ Người Hy Lạp và Ai Cập cổ đại có tiêu chuẩn vệ sinh cá nhân tương đối cao
Question 1.
standards
Greeks
relatively
ancient
personal
Egyptians
enjoyed
high
hygiene
and
of
The
⇒ —
(Điểm: 0.59)
→ bởi vì họ đã được các nhà lãnh đạo tôn giáo dạy về tầm quan trọng của sự sạch sẽ.
Question 2.
the
religious
their
importance
cleanliness
–
by
leaders.
they
about
taught
had
of
been
⇒ —
(Điểm: 0.59)
→ Tuy nhiên, chính người La Mã mới là những người phát triển các nhà vệ sinh công cộng đầu tiên và những nhà tắm công cộng khổng lồ.
Question 3.
who
toilets
the
was
public
Romans
the
and
But
first
enormous
developed
it
public
baths.
⇒ —
(Điểm: 0.59)
→ Những ý tưởng mang tính cách mạng của Louis Pasteur và Joseph Lister về việc sử dụng dụng cụ vô trùng trong các bệnh viện sạch sẽ đã được áp dụng vào thế kỷ 19.
Question 4.
Louis
revolutionary
ideas
and
hospitals
Lister's
using
in
century.
clean
Pasteur
instruments
were
Joseph
about
adopted
sterile
in
19th
the
⇒ —
(Điểm: 0.59)
→ Trước đó, có tới một nửa số bệnh nhân của Lister dù đã sống sót sau phẫu thuật nhưng lại bị tử vong do nhiễm trùng lây lan bởi vi khuẩn.
Question 5.
who
survived
being
Lister's
then,
were
by
killed
half
Before
germs.
by
spread
patients
of
surgery
to
infections
up
had
⇒ —
(Điểm: 0.59)
→ Nhiễm trùng và bệnh tật vẫn chưa được loại bỏ hoàn toàn trong các bệnh viện hiện nay, nhưng chúng đã được giảm đáng kể.
Question 6.
entirely
haven't
been
our
in
they
but
disease
yet,
hospitals
significantly
have
been
eliminated
Infection
and
reduced.
⇒ —
(Điểm: 0.59)
→ Mặc dù điều kiện vệ sinh ở các nước đang phát triển đang không ngừng được cải thiện, nhưng 36% dân số thế giới vẫn bị ảnh hưởng bởi vệ sinh kém.
Question 7.
hygiene.
the
in
is
poor
all
countries
improved
the
world's
affected
being
36%
of
hygiene
by
developing
time,
Although
population
is
still
⇒ —
(Điểm: 0.59)
→ Hơn nữa, trong tương lai, các tổ chức y tế sẽ phải đối mặt với những thách thức từ các bệnh và sự nhiễm trùng mới;
Question 8.
new
be
infections
and
organisations
in
medical
by
the
diseases;
Furthermore,
will
challenged
future
⇒ —
(Điểm: 0.59)
→ dân số thế giới liên kết với nhau quá chặt chẽ đến mức các đại dịch có khả năng gây thảm họa có thể lan truyền khắp toàn cầu chỉ trong vài ngày.
Question 9.
world's
potentially
in
the
is
population
connected
that
catastrophic
days.
so
will
be
epidemics
the
around
globe
closely
transmitted
⇒ —
(Điểm: 0.59)
E2. CÂU BỊ ĐỘNG
10. We know it as the Black Death.
(chúng ta gọi nó là Cái chết đen.)
(chúng ta gọi nó là Cái chết đen.)
Question 10.
It is .
(Điểm: 0.59)
11. Rats brought the plague from Asia to Europe.
(Chuột đã mang bệnh dịch hạch từ châu Á tới châu Âu.)
(Chuột đã mang bệnh dịch hạch từ châu Á tới châu Âu.)
Question 11.
The plague .
(Điểm: 0.59)
12. The disease killed millions of people.
(Căn bệnh này đã giết chết hàng triệu người.)
(Căn bệnh này đã giết chết hàng triệu người.)
Question 12.
Millions of people .
(Điểm: 0.59)
13. Coughs and sneezes quickly infected them.
(Ho và hắt hơi nhanh chóng lây nhiễm cho họ.)
(Ho và hắt hơi nhanh chóng lây nhiễm cho họ.)
Question 13.
They .
(Điểm: 0.59)
14. COVID-19 attacked different areas of the world.
(COVID-19 tấn công nhiều khu vực khác nhau trên thế giới.)
(COVID-19 tấn công nhiều khu vực khác nhau trên thế giới.)
Question 14.
Different areas of the world .
(Điểm: 0.59)
15. The corona virus infected millions of people.
(Virus corona lây nhiễm hàng triệu người.)
(Virus corona lây nhiễm hàng triệu người.)
Question 15.
Millions of people .
(Điểm: 0.59)
16. Authorities had to lock down many cities.
(Nhà chức trách đã phải phong tỏa nhiều thành phố.)
(Nhà chức trách đã phải phong tỏa nhiều thành phố.)
Question 16.
Many cities .
(Điểm: 0.59)
17. Vaccines can save patients from danger.
(Vắc-xin có thể cứu bệnh nhân khỏi nguy hiểm.)
(Vắc-xin có thể cứu bệnh nhân khỏi nguy hiểm.)
Question 17.
Patients .
(Điểm: 0.59)