Question 1. Chúng ta có thể sử dụng do/ does trong thì hiện tại đơn để nhấn mạnh các hành động trong câu.
Question 2. Khi chia động từ ở thì HTĐ với ngôi thứ 3 số ít và danh từ số ít, tất cả động từ tận cùng bằng “y” đều đổi “ỵ” thành “i” + “es”
Question 3. Diễn tả lịch trình, thời gian biểu mang ý nghĩa tương lai (timetables: future sense.
Question 4. Với động từ có một âm tiết, tận cùng là một phụ âm, trước là một nguyên âm, ta nhân đôi phụ âm cuối rồi thêm “-ing”.
Question 5. Nếu động từ có tận cùng là các âm: /s/, /z/, /ʃ/, /tʃ/, /ʒ/, /dʒ/, sau khi thêm s/es thì ta phát âm đuôi s/es là /ɪz/ (ví dụ: watches, washes.
Question 6. Diễn tả thói quen hoặc hành động xảy ra thường xuyên ở hiện tại.
Question 7. Với động từ có tận cùng là HAI CHỮ “e”, ta bỏ “e” rồi thêm “-ing”.
Question 8. Một số cụm từ thời gian như now, right now, currently, at present, today, this week, etc. được dùng với thì:
Question 9. Khi dùng thì Hiện tại hoàn thành, người ta muốn:
Question 10. Diễn tả hành động/ tình huống mang tính chất tạm thời (temporary situations.
Question 11. Thì nào diễn tả hành động đang diễn ra tại một thời điểm, thời gian cụ thể trong quá khứ.
Question 12. Với dộng từ tận cùng là “ie”, ta đổi “ie” thành “y” rồi thêm “-ing”.
Question 13. BE GOING TO dùng để nói về:
Question 14. Diễn tả chân lý/ sự thật hiển nhiên (general truths and facts.
Question 15. Diễn tả tình trạng, cảm xúc, suy nghĩ tại thời điểm hiện tại. Cách dùng này thường được dùng với các động từ chỉ tình trạng (stative verbs. như: know, understand, consider, love, suppose, wonder, appear, think, believe, hate, realize…
Question 16. Khi nói về dự đoán có tính chất chung chung (cái chúng ta nghĩ hoặc tin về tương lai), ta dùng:
Question 17. Các thì nào diễn tả một hành động xen vào (ngắn hơn) một hành động đang diễn ra trong quá khứ (xảy ra trước và dài hơn).
Question 18. Diễn tả hành động đang xảy ra tại thời điểm nói hoặc xung quanh thời điểm nói (actions happening now/around now.
Question 19. Diễn tả sự thay đổi của sự vật, sự việc; thường dùng với động từ get/ become (changing situations.
Question 20. Có 3 cách phát âm của động từ có đuôi “s/es”:
Question 21. Khi nói về kế hoạch có trước khi nói, ta sử dụng:
Question 22. Đưa ra các lời chỉ dẫn/ hướng dẫn (directions/ instructions.
Question 23. Diễn tả các tình huống/ sự việc mang tính chất lâu dài, bền vững (permanent situations.
Question 24. Trạng từ tần suất và các cụm trạng từ (Adverbs of frequency and adverbial phrases. (như always, normal, usually, often, sometimes, rarely, never, once/ twice a week, most of the time, every day, nowadays, these days, every now and then, etc. .được dùng ở thì HTTD (hiện tại tiếp diễn.
Question 25. WILL được dùng để nói về hành động là:
Question 26. Khi chia động từ ở thì HTĐ với ngôi thứ 3 số ít và danh từ số ít, ta thêm “es” vào động từ tận cùng bằng o, s, x, z, sh, ch
Question 27. Các động từ mang tính mệnh lệnh: “Look!Listen!Be quiet!” là dấu hiệu của thì?
Question 28. Thì nào diễn tả một sự thay đổi thay đổi từ từ?
Question 29. Với động từ có tận cùng là MỘT chữ “e”, ta bỏ “e” rồi thêm “-ing”.
Question 30. “at + giờ + thời gian trong quá khứ (at 10 p.m last night…), at this time + thời gian trong quá khứ (at this time 3 weeks ago…)” là dấu hiệu của thì nào?
Question 31. Thì Quá khứ đơn diễn tả một hành động, sự việc đã diễn ra tại một thời điểm cụ thể, hoặc một khoảng thời gian trong quá khứ và đã kết thúc hoàn toàn ở quá khứ.
Question 32. Thì Hiện tại hoàn thành khi đi với từ SINCE thì sau từ since là:
Question 33. Câu bị động được dùng khi nào?
Question 34. Thì Quá khứ tiếp diễn diễn tả một hành động lặp đi lặp lại trong quá khứ.
Question 35. Diễn tả sự việc đã được sắp xếp lên lịch từ trước (future arrangements.
Question 36. Diễn tả thói quen, sự việc lặp đi lặp lại gây phiền cho người khác, thường dùng với trạng từ always (annoying habits.
Question 37. Công thức của câu bị động cùng với động từ khuyết thiếu là: Động từ khuyết thiếu + động từ chia theo chủ ngữ + to be
Question 38. Dấu hiệu nhận biết thì HTHT (Hiện tại hoàn thành) là:
Question 39

Question 39. Thì nào đây?
Question 40

Question 40. Đây là công thức của thì nào?
Question 41

Question 41. Đây là dấu hiệu thì nào?
Question 42. WILL được sử dụng trong câu điều kiện loại 1, diễn tả một giả định có thể xảy ra ở hiện tại và tương lai.
Question 43. Đưa ra lời yêu cầu, đề nghị hoặc lời mời, ta dùng:
Question 44. Đây là dấu hiệu của thì nào: Tomorrow, Next day/week/month/year/…, In + Một khoảng thời gian (In 2 days, in 4 hours- trong 2 ngày nữa, trong 4 giờ nữa…)
Question 45. WILL dùng diễn đạt lời hứa như câu sau: I promise Eliz that I will write to her every month.
Question 46. WILL dùng trong câu này để diễn đạt điều gì: “You should be quiet or the teacher will be angry.”?
Question 47

Question 47. Chúng ta sử dụng “won’t = will not” khi chúng ta muốn từ chối làm một hành động.
Question 48

Question 48. Định nghĩa này đúng không?
Question 49

Question 49. Đây là cấu trúc câu bị động ở thì nào?
Question 50

Question 50. Đây là cấu trúc câu bị động ở thì nào?
Question 51

Question 51. Đây là cấu trúc câu bị động ở thì nào?
Question 52

Question 52. Đây là cấu trúc câu bị động ở thì nào?
Question 53

Question 53. Đây là cấu trúc câu bị động ở thì nào?
Question 54

Question 54. Đây là cấu trúc câu bị động ở thì nào?
Question 55

Question 55. Đây là cấu trúc câu bị động ở thì nào?
Question 56

Question 56. Đây là cấu trúc câu bị động ở thì nào?
Question 57

Question 57. Công thức câu bị động đối với động từ khuyết thiếu như trên: