Đọc và chọn câu trả lời đúng
Question 1

Question 1. Đây là công thức của dạng so sánh nào?
Question 2

Question 2. Đây là công thức của dạng so sánh nào?
Question 3

Question 3. Đây là công thức của dạng so sánh nào?
Question 4

Question 4. Đây là công thức của dạng so sánh nào?
Question 5

Question 5. Đây là công thức của dạng so sánh nào?
Question 6

Question 6. Đây là công thức của dạng so sánh nào?
Điền tiếp từ còn thiếu.
Question 7

Question 7.
- Những tính từ ngắn kết thúc bằng một phụ âm mà ngay trước nó là MỘT nguyên âm thì chúng ta phụ âm lên rồi thêm "er" trong so sánh hơn và "est" trong so sánh nhất.
Question 8.
- Những tính từ có hai âm tiết, kết thúc bằng chữ "y" thì đổi "y" thành "" rồi thêm "er" trong so sánh hơn và "est" trong so sánh nhất.
Question 9. Tính từ đi trước các linking verbs (liên động từ) như to be (thì, là, ở), seem (dường như), appear (hóa ra), become/ grow (trở thành, trở nên), prove (chứng tỏ), remain, stay (vẫn, giữ), look (trông có vẻ), smell (ngửi có mùi), sound (nghe có vẻ), taste (nếm có vị), feel (cảm thấy)
Question 10. Tính từ là từ chỉ tính chất, mức độ, phạm vi, … của một người hoặc vật. Nó bổ nghĩa cho danh từ, đại từ hoặc liên động từ (linking verb).
Question 11. Tính từ đứng sau các đại từ bất định (something, anything, anybody…)
Question 12. Trạng từ của hard (vất vả) là _____.
Question 13. Tính từ có vị trí _____.
Question 14. Về vị trí, các phó từ hầu như có thể xuất hiện bất cứ chỗ nào trong câu: cuối câu, đầu câu, trước động từ chính, sau trợ động từ nhưng cũng vì thế, nó là vấn đề khá phức tạp. Vị trí của phó từ có thể làm thay đổi phần nào ý nghĩa của câu.
Question 15. Một số tính từ cũng có tận cùng là đuôi –ly (lovely, friendly) nên để thay thế cho phó từ của các tính từ này, người ta dùng: ____ a/ an + adj + way/ manner.
Question 16. - Những tính từ/ trạng từ chứa từ hai âm trở lên gọi là tính từ dài, một âm gọi là tính từ ngắn. Tuy nhiên, một số tính từ có hai âm tiết nhưng kết thúc bằng “y”, "le","et","ow","er" vẫn xem là tính từ ngắn.
Question 17. Tính từ luôn đứng _____.
Question 18. Tính từ dạng V-ing: chỉ dùng chỉ để miêu tả về tính chất của sự vật, hiện tượng.
Question 19. Tính từ đuôi ed: dùng để diễn tả cảm xúc hoặc nhận xét của người hoặc vật về một sự vật, hiện tượng hay sự việc nào đó.
Question 20. Tính từ thường có tận cùng là “able, ible, ous, ive, ent, ful, less, ant, ic, ly, y, al, ing, ed”
Question 21. Trạng từ của fast là _____.
Question 22. Trạng từ bổ nghĩa cho động từ, cho một tính từ hoặc cho một phó từ khác. Nó trả lời cho câu hỏi How?
Question 23. Thông thường, các tính từ mô tả có thể biến đổi thành phó từ bằng cách ______.
Question 24. Trạng từ của good là _____.
Question 25. Về thứ tự, các phó từ cùng bổ nghĩa cho một động từ thường xuất hiện theo thứ tự: manner, place, time .
Question 26. Mọi từ kết thúc bằng “ly” đều là trạng từ
Viết từ còn thiếu.

Question 27.
Chỗ khuyết 1:
Question 28.
Chỗ khuyết 2:
Question 29.
Chỗ khuyết 3:
Question 30.
Chỗ khuyết 4:
Question 31.
Chỗ khuyết 5:
Question 32.
Chỗ khuyết 6:
Question 33.
Chỗ khuyết 7:
Question 34.
Chỗ khuyết 8:
Question 35.
Chỗ khuyết 9:
Question 36.
Chỗ khuyết 10:
Question 37

Question 37. Nếu trong một cụm từ có nhiều tính từ cùng bổ nghĩa cho một danh từ thì thứ tự các tính từ sẽ như trên: