SERIES ÔN TỐT NGHIỆP - GV Phan Văn Hồng- Đề ôn tập số 1

0%
0/40 câu

PHẦN I: CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN.

Câu 1. Ngày 19 – 12 – 1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến; Tháng 2 – 1951, Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng xác định nhiệm vụ cơ bản của cách mạng là đánh đuổi đế quốc xâm lược, xóa bỏ tàn tích phong kiến, làm cho người cày có ruộng; Tháng 9 – 1960, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng chủ trương thực hiện đồng thời hai nhiệm vụ chiến lược ở hai miền Nam – Bắc. Những sự kiện trên là minh chứng cho tư tưởng chỉ đạo nào sau đây của Đảng?
(Điểm: 0.25)
Câu 2. Nội dung nào sau đây phản ánh đặc điểm xuyên suốt trong đường lối đổi mới toàn diện đất nước Việt Nam từ năm 1986 đến nay?
(Điểm: 0.25)
Câu 3. Năm 1922, quốc gia nào sau đây tham gia Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết?
(Điểm: 0.25)
Câu 4. Đối với quốc tế, thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) của nhân dân Việt Nam có ý nghĩa lịch sử nào sau đây?
(Điểm: 0.25)
Câu 5. Nội dung nào sau đây là thách thức của Cộng đồng ASEAN sau năm 2015?
(Điểm: 0.25)
Câu 6. Đầu thế kỉ XX, tình trạng khủng hoảng, bế tắc về con đường cứu nước ở Việt Nam tác động nào sau đây đến Nguyễn Tất Thành?
(Điểm: 0.25)
Câu 7. Một trong những điểm tương đồng của Cách mạng tháng Tám năm 1945 và hai cuộc kháng chiến chống ngoại xâm (1945-1975) là
(Điểm: 0.25)
Câu 8. Tổ chức nào sau đây được thành lập (1967) với mục đích tăng cường hợp tác kinh tế, văn hoá, xã hội, hướng đến thúc đẩy các nước thành viên phát triển?
(Điểm: 0.25)
Câu 9. Trong những năm 1984-1989, địa bàn nào sau đây tiếp tục là chiến trường ác liệt giữa quân đội Việt Nam và Trung Quốc?
(Điểm: 0.25)
Câu 10. Một trong những nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta là do
(Điểm: 0.25)
Câu 11. Liên hợp quốc ra đời trong bối cảnh nào sau đây?
(Điểm: 0.25)
Câu 12. Vào thế kỉ I, khởi nghĩa Hai Bà Trưng chống quân xâm lược
(Điểm: 0.25)
Câu 13. Ở Việt Nam, ngày 25 – 8 – 1945, địa phương nào sau đây giành được chính quyền?
(Điểm: 0.25)
Câu 14. Năm 1911, Nguyễn Tất Thành có hoạt động nào sau đây?
(Điểm: 0.25)
Câu 15. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng với quan điểm đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ tháng 12/1986)?
(Điểm: 0.25)
Câu 16. Kế hoạch Tổng thể xây dựng Cộng đồng Văn hoá xã hội (ASCC) không có một trong những nội dung nào sau đây?
(Điểm: 0.25)
Câu 17. Nhân dân thế giới kính trọng và vinh danh Chủ tịch Hồ Chí Minh vì một trong những lí do nào?
(Điểm: 0.25)
Câu 18. Nội dung nào sau đây không phải là xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh?
(Điểm: 0.25)
Câu 19. Năm 1940, Mông Cổ định hướng phát triển đất nước theo thể chế chính trị nào sau đây?
(Điểm: 0.25)
Câu 20. Chiến thắng trên sông Bạch Đằng năm 938 của nhân dân Việt Nam có ý nghĩa to lớn là
(Điểm: 0.25)
Câu 21. Nội dung nào sau đây là thành tựu cơ bản của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (từ năm 1986)?
(Điểm: 0.25)
Cho đoạn tư liệu, trả lời câu 22,23,24:
“Các cuộc hoà đàm Việt - Pháp tiếp tục diễn ra và đến chiều ngày 06/3/1946, Hiệp định Sơ bộ được kí kết tại Hà Nội. Về phía Việt Nam, ki văn văn bản có Chủ tịch Hồ Chí Minh và Vũ Hồng Khanh (thủ lĩnh Việt Quốc với tư cách Phó Chủ tịch quân sự uỷ viên hội), về phía Pháp là J. Sainteny thay mặt Cao uỷ Pháp, tướng Salan và Pignon. Nội dung chính của bản Hiệp định Sơ bộ là:
1) Nước Pháp công nhận nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà là một nước tự do; có chính phủ, nghị viện, quân đội, tài chính riêng và là thành viên của Liên bang Đông Dương, nằm trong khối Liên hiệp Pháp.
2) Nước Pháp cam đoan sẽ thừa nhận kết quả của cuộc trưng cầu dân ý về việc thống nhất ba ki.
3) Nước Việt Nam thỏa thuận cho 15 000 quân Pháp vào miền Bắc Việt Nam thay quân Trung Hoa Dân quốc làm nhiệm vụ giải giáp quân Nhật và số quân này sẽ rút hết sau 5 năm, mỗi năm rút 1/5.
4) Hai bên đình chỉ ngay xung đột quân đội và giữ nguyên vị trí đóng quân để mở rộng đàm phán chính thức.”
(Hoàng Hải Hà, Nguyễn Thị Mỹ Hạnh (Đồng chủ biên), Giáo trình Lịch sử Ngoại giao Việt Nam,
NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội, 2024, tr. 186)
Câu 22. Đoạn tư liệu trên phản ánh hoạt động đối ngoại Việt Nam trong giai đoạn nào sau đây?
(Điểm: 0.25)
Câu 23. Trong Hiệp định Sơ bộ (6 – 3 – 1946), điều khoản nào ghi nhận Nhân dân Việt Nam đã bước đầu giành thắng lợi trong cuộc đấu tranh bảo vệ nền độc lập non trẻ?
(Điểm: 0.25)
Câu 24. Việc Chủ tịch Hồ Chí Minh ký với đại diện Chính phủ Pháp bản Hiệp định Sơ bộ (6-3- 1946) và Tạm ước (14-9-1946) đã đem lại tác dụng nào sau đây?
(Điểm: 0.25)

PHẦN II: CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI.

Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Tinh hoa trí tuệ đánh giặc cứu nước và giữ nước của người Việt Nam thể hiện ở một phát minh mới của thời đại: chiến tranh nhân dân. Đó là một cuộc chiến tranh thực sự của dân, do dân, động viên toàn dân, vũ trang toàn dân, bày thế trận cả nưóc đánh giặc dưới sự lãnh đạo của Đảng tiên phong, tiến hành đấu tranh toàn diện trên mọi mặt trận quân sự, chính trị, ngoại giao, kinh tế, văn hoá... mà cái lõi xuyên suốt là tư tưởng chiến lược tiến công. Trong chống Mỹ, cứu nước, chiến tranh nhân dân đã phát triển đến đỉnh cao”.
(Ban Chỉ đạo tổng kết chiến tranh trực thuộc Bộ Chính trị, Tổng kết cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước thắng lợi và bài học, NXB Chính trị Quốc gia - Sự thật, 2015, tr. 291)
Câu 25.Để phát huy tối đa sức mạnh tổng hợp của cả dân tộc trong giai đoạn 1954 - 1975, Đảng Lao động Việt Nam đã tích cực thực hiện chiến tranh nhân dân.
(Điểm: 0.25)
Câu 26.Chiến tranh nhân dân là một hình thức chiến tranh độc đáo, được hình thành và phát triển đỉnh cao trong cuộc kháng chiến chống Mĩ ở Việt Nam (1954 – 1975).
(Điểm: 0.25)
Câu 27.Việc tiến hành chiến tranh nhân dân trong những năm 1954 – 1975 đã để lại nhiều bài học kinh nghiệm trong việc xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân.
(Điểm: 0.25)
Câu 28.Đoạn tư liệu trên phản ánh về chiến tranh nhân dân trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975) của nhân dân Việt Nam.
(Điểm: 0.25)
Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh, người Việt Nam yêu nước tiên tiến đã tìm được con đường giải phóng dân tộc đúng đắn, phù hợp với nhu cầu phát triển của dân tộc Việt Nam và xu thế của thời đại. Người đã tiếp thu và phát triển học thuyết Mác-Lênin về cách mạng thuộc địa, xây dựng hệ thống lý luận về cách mạng giải phóng dân tộc và tổ chức truyền bá lý luận đó vào Việt Nam, ra sức chuẩn bị về tư tưởng chính trị và tổ chức, sáng lập Đảng Cộng sản Việt Nam, vạch ra cương lĩnh chính trị đúng đắn nhằm dẫn đường cho dân tộc ta tiến lên trong cuộc đấu tranh vì độc lập và dân chủ”.
(Ngô Đăng Tri, 82 năm Đảng Cộng sản Việt Nam - Những chặng đường lịch sử (1930-2012),
NXB Thông tin và Truyền thông, 2012, tr. 38)
Câu 29.Đoạn tư liệu trên thể hiện những đóng góp to lớn của Nguyễn Ái Quốc đối với cách mạng Việt Nam trong những năm 20 của thế kỉ XX.
(Điểm: 0.25)
Câu 30.Lí luận giải phóng dân tộc của Nguyễn Ái Quốc trong những năm 20 của thế kỉ XX là vũ khí tư tưởng để giai cấp công nhân Việt Nam đấu tranh.
(Điểm: 0.25)
Câu 31.Nguyễn Ái Quốc đã tiếp thu và phát triển học thuyết Mác-Lênin về cách mạng thuộc địa để có thể vận dụng phù hợp với thực tiễn lịch sử Việt Nam.
(Điểm: 0.25)
Câu 32.Việc Nguyễn Ái Quốc xây dựng lý luận cách mạng giải phóng dân tộc đã chuẩn bị đầy đủ các điều kiện cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam.
(Điểm: 0.25)
Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Sau 15 năm đổi mới, nền kinh tế Việt Nam đã chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường định hướng XHCN. Công cuộc đổi mới đã đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng kinh tế, từng bước vượt qua nghèo nàn, lạc hậu và tiến lên với mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh. Đến năm 2000, Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu kinh tế quan trọng, từng bước hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới”.
(Nguyễn Ngọc Mão, Lịch sử Việt Nam, Tập 15, Từ năm 1986 đến năm 2000,
NXB Khoa học Xã hội, 2017, tr. 346)
Câu 33.Để giải phóng sức sản xuất và tạo động lực mới cho phát triển kinh tế, Việt Nam đã chuyển đổi từ kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường định hướng XHCN.
(Điểm: 0.25)
Câu 34.Những thành tựu sau 15 năm đổi mới ở Việt Nam đã để lại bài học cần có đường lối chiến lược phát triển đúng đắn, kiên trì và thực hiện đồng bộ các mục tiêu, giải pháp.
(Điểm: 0.25)
Câu 35.Mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh” là những mục tiêu trước mắt, không tách rời nhau và bổ sung cho nhau.
(Điểm: 0.25)
Câu 36.Theo đoạn tư liệu trên, Việt Nam đã chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường định hướng XHCN từ năm 1986.
(Điểm: 0.25)
Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Việc Việt Nam tham gia ASEAN đã góp phần quan trọng thúc đẩy việc thành lập một ASEAN bao gồm cả 10 nước Đông Nam Á, chấm dứt tình trạng chia rẽ, đối đầu, căng thẳng ở khu vực, mở ra một giai đoạn mới khác hẳn về chất của quan hệ giữa các quốc gia ở khu vực; mở rộng hợp tác vì hòa bình phát triển, để ASEAN thực sự là của Đông Nam Á và vì Đông Nam Á”.
(Học viện Ngoại giao, Việt Nam trong tiến trình hội nhập và phát triển,
NXB Chính trị Quốc gia, 2009, tr. 292)
Câu 37.Đoạn tư liệu trên đề cập đến ý nghĩa của việc Việt Nam gia nhập ASEAN năm 1995.
(Điểm: 0.25)
Câu 38.Sự kiện Việt Nam gia nhập ASEAN vào năm 1995 là mốc đánh dấu ASEAN đã trở thành tổ chức toàn khu vực với 10 thành viên, không có sự cạnh tranh và đối đầu với nhau.
(Điểm: 0.25)
Câu 39.Nhằm phát huy tối đa tiềm năng, ASEAN chú trọng việc “mở rộng hợp tác vì hòa bình phát triển để ASEAN thực sự là của Đông Nam Á và vì Đông Nam Á”.
(Điểm: 0.25)
Câu 40.Việt Nam gia nhập ASEAN vào năm 1995 đã góp phần giải quyết mâu thuẫn trong khu vực Đông Nam Á, mở đường tiến lên xây dựng xã hội chủ nghĩa trên cả nước.
(Điểm: 0.25)
SERIES ÔN TỐT NGHIỆP - GV Phan Văn Hồng- Đề ôn tập số 1