Sinh (51Đúng/Sai)

0%
0/51 câu
Câu 1.Vùng nhân của tế bào nhân sơ nằm khu trú ở một vùng tế bào chất, không có màng nhân bao bọc và chứa DNA mang thông tin di truyền.
(Điểm: 0.2)
Câu 2.Ba thành phần chính cấu tạo nên tế bào nhân sơ là thành tế bào, màng sinh chất và vùng nhân.
(Điểm: 0.2)
Câu 3.Trong tế bào chất của vi khuẩn, các hạt và thể vùi có chức năng chủ yếu là phân giải các chất hữu cơ phức tạp.
(Điểm: 0.2)
Câu 4.Nhờ cấu tạo đơn giản và tỉ lệ S/V lớn, tế bào nhân sơ có khả năng sinh trưởng và sinh sản nhanh, nhưng các phản ứng sinh hóa của chúng lại phức tạp hơn tế bào nhân thực.
(Điểm: 0.2)
Câu 5.a) Các phân tử protein trên màng sinh chất, bao gồm protein xuyên màng và protein bám màng, là bất động và cố định vị trí, tạo nên tính "khảm" của màng.
(Điểm: 0.2)
Câu 6.Lưới nội chất hạt có chức năng tổng hợp protein tiết ra ngoài tế bào, trong khi lưới nội chất trơn chủ yếu chứa các enzyme tổng hợp lipid, chuyển hóa đường và khử độc.
(Điểm: 0.2)
Câu 7.Dịch nhân nằm bên trong nhân tế bào chứa nhân con và chất nhiễm sắc, và dịch nhân được ngăn cách với tế bào chất bằng màng đơn.
(Điểm: 0.2)
Câu 8.Một trong những vai trò của không bào là giúp tế bào cánh hoa, lá, quả chứa sắc tố và chất có mùi thơm, nhằm thu hút côn trùng đến thụ phấn.
(Điểm: 0.2)
Câu 9.A. Tổ chức sống có nguyên tắc thứ bậc.
(Điểm: 0.2)
Câu 10.B. Tổ chức sống là hệ kín, có tính bền vững và ổn định.
(Điểm: 0.2)
Câu 11.B. Tổ chức sống liên tục tiến hóa.
(Điểm: 0.2)
Câu 12.C. Tổ chức sống có khả năng cảm ứng và vận động.
(Điểm: 0.2)
Câu 13.Theo học thuyết tế bào, tất cả các sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.
(Điểm: 0.2)
Câu 14.Theo học thuyết tế bào, Các tế bào là đơn vị cơ sở của cơ thể sống.
(Điểm: 0.2)
Câu 15.Theo học thuyết tế bào, Tất cả các tế bào được sinh ra từ các tế bào trước đó bằng phân bào giảm nhiễm
(Điểm: 0.2)
Câu 16.Theo học thuyết tế bào, Các tế bào có thành phần hoá học tương tự nhau, có vật chất di truyền gói gọn thành các nhiễm sắc thể
(Điểm: 0.2)
Câu 17.A. Cấu thúc không gian DNA của tế bào thể hiện ở Hai mạch của DNA xếp song song và cùng chiều nhau.
(Điểm: 0.2)
Câu 18.B. Cấu thúc không gian DNA của tế bào thể hiện ở Xoắn ngược chiều kim đồng hồ, đường kính vòng xoắn là 50Å.
(Điểm: 0.2)
Câu 19.C. Cấu thúc không gian DNA của tế bào thể hiện ở Các cặp base nitrogen liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung.
(Điểm: 0.2)
Câu 20.D. Cấu thúc không gian DNA của tế bào thể hiện ở Chiều dài của một chu kì xoắn là 3,4Å gồm 10 cặp nucleotide.
(Điểm: 0.2)
Câu 21.A. Vai trò của carbohydrate trong tế bào và cơ thể, Cellulose tham gia cấu tạo màng tế bào.
(Điểm: 0.2)
Câu 22.B. Vai trò của carbohydrate trong tế bào và cơ thể, Glycogen là chất dự trữ của cơ thể động vật và nấm.
(Điểm: 0.2)
Câu 23.C. Vai trò của carbohydrate trong tế bào và cơ thể, Chitin cấu tạo bộ xương ngoài của côn trùng.
(Điểm: 0.2)
Câu 24.D. Vai trò của carbohydrate trong tế bào và cơ thể, Glucose là nguyên liệu chủ yếu cho quang hợp ở thực vật
(Điểm: 0.2)
Câu 25.++ Ngành công nghệ thực phẩm là một thành phần thuộc nhóm các ngành ứng dụng sinh học trong thực tế.
(Điểm: 0.2)
Câu 26.++ Cả y học và lâm nghiệp đều là những ngành trọng điểm thuộc nhóm ứng dụng sinh học.
(Điểm: 0.2)
Câu 27.++ Dược học là một trong những lĩnh vực trọng yếu thuộc nhóm ngành sinh học cơ bản.
(Điểm: 0.2)
Câu 28.++ Khoa học sinh học đóng vai trò then chốt trong việc bảo vệ không gian sống và tối ưu hóa việc khai thác nguồn lợi tự nhiên.
(Điểm: 0.2)
Câu 29.++ Các hoạt động nghiên cứu trong sinh học có thể được tiến hành mà không cần bận tâm đến các tiêu chuẩn đạo đức.
(Điểm: 0.2)
Câu 30.++ Việc triển khai công nghệ sinh học là giải pháp tạo ra những giống cây trồng mang lại giá trị kinh tế và chất lượng cao.
(Điểm: 0.2)
Câu 31.++ Sinh học giữ vai trò kết nối giữa việc duy trì sự đa dạng của các loài với mục tiêu tăng trưởng kinh tế bền vững.
(Điểm: 0.2)
Câu 32.++ Trong khối lượng chất khô của tế bào, protein đại diện cho loại hợp chất hữu cơ có tỷ lệ cao nhất.
(Điểm: 0.2)
Câu 33.++ Đơn vị cấu tạo cơ bản (monomer) hình thành nên các phân tử protein là các nucleotide.
(Điểm: 0.2)
Câu 34.++ Hệ thống protein sống được xây dựng từ khoảng 20 loại amino acid, chúng phân biệt với nhau nhờ gốc mạch bên R.
(Điểm: 0.2)
Câu 35.++ Những loại amino acid mà cơ thể sinh vật có khả năng tự tổng hợp được gọi là amino acid không thay thế.
(Điểm: 0.2)
Câu 36.++ Con người có thể bổ sung nguồn protein cần thiết cho cơ thể thông qua các thực phẩm như thịt, cá, trứng hoặc sữa.
(Điểm: 0.2)
Câu 37.++ Đặc điểm riêng biệt của mỗi phân tử protein được quyết định bởi số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp của các amino acid.
(Điểm: 0.2)
Câu 38.++ Tất cả các loại protein tồn tại trong thế giới sống đều sở hữu cấu trúc không gian và đặc tính sinh học tương đồng nhau.
(Điểm: 0.2)
Câu 39.++ Protein là nhóm chất đặc hữu chỉ xuất hiện ở giới động vật và hoàn toàn vắng mặt trong cấu tạo của thực vật.
(Điểm: 0.2)
Câu 40.++ Cấu trúc bậc 1 của protein là một chuỗi polypeptide dạng mạch thẳng được giữ vững bằng các liên kết peptide.
(Điểm: 0.2)
Câu 41.++ Cấu trúc bậc 2 gồm các dạng xoắn alpha hoặc phiến gấp beta được giữ ổn định chủ yếu bằng các liên kết hydrogen.
(Điểm: 0.2)
Câu 42.++ Cấu trúc bậc 3 thể hiện dạng hình học ba chiều của chuỗi polypeptide, được ổn định nhờ các liên kết yếu và cầu nối disulfide.
(Điểm: 0.2)
Câu 43.++ Cấu trúc bậc 4 của protein chỉ bao gồm một chuỗi polypeptide duy nhất cuộn gập lại.
(Điểm: 0.2)
Câu 44.++ Protein đóng vai trò là thành phần xây dựng nên màng sinh chất và các sợi tơ có trong tế bào cơ.
(Điểm: 0.2)
Câu 45.++ Albumin dự trữ trong lòng trắng trứng là nguồn cung cấp các amino acid quan trọng cho quá trình phát triển phôi.
(Điểm: 0.2)
Câu 46.++ Amylase là một loại protein đóng vai trò enzyme giúp đẩy nhanh quá trình phân thủy tinh bột.
(Điểm: 0.2)
Câu 47.++ Các phân tử protein không hề tham gia vào bất kỳ cơ chế hay chức năng vận động nào của tế bào.
(Điểm: 0.2)
Câu 48.Một đoạn RNA ( gọi là @) có trình tự: 5'-A-U-G-C-G-C-A-U-G-C-C-3'. a) @ Có 11 nucleotide.
(Điểm: 0.2)
Câu 49.b) @ Có 6 base purine (A, G).
(Điểm: 0.2)
Câu 50.c) @ Có 5 base pyrimidine (U, C).
(Điểm: 0.2)
Câu 51.d) RNA có thể tạo liên kết bổ sung với DNA theo nguyên tắc: A–U, G–C.
(Điểm: 0.2)
Sinh (51Đúng/Sai) - YourHomework