Vật lý (TN,Đ/S và TL)
0%
0/57 câu
I. TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Chọn đáp án sai. Cần tuân thủ các biển bảo an toàn trong phòng thực hành nhằm mục đích:
(Điểm: 0.18)
Câu 2. Sai số nào có thể loại trừ trước khi do?
(Điểm: 0.18)
Câu 3. Vận tốc tức thời là:
(Điểm: 0.18)
Câu 4. Chọn phát biểu đúng:
(Điểm: 0.18)
Câu 5. Các hiện tượng vật lí nào sau dây liên quan đến phương pháp lí thuyết:
(Điểm: 0.18)
Câu 6. Các hiện tượng vật lí nào sau đây không liên quan đến phương pháp thực nghiệm:
(Điểm: 0.18)
Câu 7. Chọn câu sai
(Điểm: 0.18)
Câu 8. Chọn đáp án đúng khi nói về những quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm:
(Điểm: 0.18)
Câu 9. Chọn ý sai? Sai số ngẫu nhiên
(Điểm: 0.18)
Câu 10. Chọn câu đúng
(Điểm: 0.18)
Câu 11. Một xe chuyển động thẳng không đổi chiều; 2 giờ đầu xe chạy với tốc độ trung bình 60km/h, 3 giờ sau xe chạy với tốc độ trung bình 40km/h. Tốc độ trung bình của xe trong suốt thời gian chạy là
(Điểm: 0.18)
Câu 12. Đối tượng nghiên cứu của Vật lí gồm
(Điểm: 0.18)
Câu 13. Chọn phát biểu sai ?
(Điểm: 0.18)
Câu 14. Nếu lấy vật làm mốc là xe ôtô dạng chạy thì vật nào sau đây được xem là chuyển động
(Điểm: 0.18)
Câu 15. Một vật chuyển động thẳng đều trong 6h đi được 180km, khi đó tốc độ của vật là:
(Điểm: 0.18)
Câu 16. Gọi vật 1 là bờ sông, vật 2 là dòng nước, vật 3 là thuyền. Vận tốc của thuyền so với bờ sông được tính bằng biểu thức :

Câu 16.Chọn câu đúng:
(Điểm: 0.18)
Câu 17. Phát biểu nào sau đây sai:
(Điểm: 0.18)
Câu 18. Một người đang ngồi trên chiếc thuyền thả trôi theo dòng nước, trong các câu sau đây cầu nào không đúng?
(Điểm: 0.18)
Câu 19. Một đoàn tàu hỏa đang chuyển động đều. Nhận xét nào sau không chính xác?
(Điểm: 0.18)
Câu 20. Chọn câu đúng, để đo tốc độ trong phòng thí nghiệm, ta cần:
(Điểm: 0.18)
Câu 21. Chọn câu đúng. Những dụng cụ chính để đo thời gian viên bi chuyển động gồm:
(Điểm: 0.18)
Câu 22. Gia tốc là một đại lượng
(Điểm: 0.18)
Câu 23. Đồ thị nào sau đây là của chuyển động biến đổi?

Câu 23.Chọn đáp án đúng:
(Điểm: 0.18)
Câu 24. Trong các Đồ thị vận tốc - thời gian dưới đây, đồ thị nào mô tả chuyển động thẳng biến đổi đều?

Câu 24.Chọn đáp án đúng:
(Điểm: 0.18)
Câu 25. Vectơ gia tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều
(Điểm: 0.18)
Câu 26. Một xe sau khi khởi hành được 10 s đạt được vận tốc 54 km/h. Gia tốc của xe là
(Điểm: 0.18)
Câu 27. Một đoàn tàu đang chạy với vận tốc 72km/h thì hãm phanh xe chuyển động chậm dần đều sau 5s thì dừng hẳn. Quãng đường mà tàu đi được từ lúc bắt đầu hãm phanh đến lúc dừng lại là
(Điểm: 0.18)
Câu 28. Một Ô tô chuyển động thẳng nhanh dần đều. Sau 10s, vận tốc của ô tô tăng từ 4m/s đến 6m/s. Quãng đường mà ô tô đi được trong khoảng thời gian trên là?
(Điểm: 0.18)
Câu 29. Quỹ đạo chuyển động của vật ném ngang là một
(Điểm: 0.18)
Câu 30. Tầm xa (L) tính theo phương ngang xác định bằng biểu thức nào sau đây?

Câu 30.Chọn đáp án đúng:
(Điểm: 0.18)
Câu 31. Ném một vật nhỏ theo phương ngang với vận tốc ban đầu là 5 m/s, tầm xa của vật là 15 m. Lấy g=10 m/s². Độ cao của vật so với mặt đất là
(Điểm: 0.18)
Câu 32. Ném một vật nhỏ theo phương ngang với vận tốc ban đầu là 5 m/s, tầm xa của vật là 15 m. Thời gian rơi của vật là
(Điểm: 0.18)
Câu 33. Biểu thức nào sau đây là biểu thức của dinh luật II Newton khi vật có khối lượng không đổi trong quá trình xem xét?

Câu 33.Chọn đáp án đúng:
(Điểm: 0.18)
Câu 34. Khối lượng là đại lượng đặc trưng cho
(Điểm: 0.18)
Câu 35. Cặp lực và phản lực trong định luật 3 Newton
(Điểm: 0.18)
Câu 36. Chọn đáp án đúng. Khi một xe buýt tăng tốc đột ngột thì các hành khách sẽ
(Điểm: 0.18)
Câu 37. Nếu một vật đang chuyển động có gia tốc mà lực tác dụng lên nó giảm đi thì gia tốc của vật
(Điểm: 0.18)
Câu 38. Một vật có khối lượng 2.0kg lúc đầu đứng yên,chịu tác dụng của một lực 1,0N trong khoảng thời gian 2,0 giây. Quãng đường mà vật đi được trong khoảng thời gian đó là:
(Điểm: 0.18)
Câu 39. Một vật có khối lượng 800g trượt xuống một mặt phẳng nghiêng, nhẵn với gia tốc 2,0 m/s. Lực gây ra gia tốc này bằng bao nhiêu?
(Điểm: 0.18)
Câu 40. Một lực không đổi tác dụng vào một vật có khối lượng 7,5 kg làm vật thay đổi tốc độ từ 8 m/s đến 3 m/s trong khoảng thời gian 2 s nhưng vẫn giữ nguyên chiều chuyển động. Lực tác dụng vào vật có giá trị là:
(Điểm: 0.18)
Đúng/ Sai
Câu 1: Một người bơi dọc trong bể dài 50 m. Bơi từ đầu bể tới cuối bể hết 20 s, bơi từ cuối bể về đầu bể hết 22 s. Chọn chiều dương của độ dịch chuyển là chiều từ đầu bể bơi đến cuối bể bơi
Câu 41.a. Độ dịch chuyển của người khi bơi từ đầu bể tới cuối bễ rồi về đầu bể là 100m
(Điểm: 0.18)
Câu 42.b. Tốc độ trung bình khi bơi từ đầu bể đến cuối bể được tính theo công thức v = s/t
(Điểm: 0.18)
Câu 43.c. Tốc độ trung bình khi bơi từ đầu bể đến cuối bễ là 2,5 m/s
(Điểm: 0.18)
Câu 44.d. Vận tốc trung bình trong quãng đường cả bơi đi lẫn bơi về là 0
(Điểm: 0.18)
Câu 2: Một con kiến bò quanh miệng của một cái chén được 1 vòng hết 3 giây. Bán kính của miệng chén là 3 cm
Câu 45.a. Quãng đường con kiến bò được là 6 cm
(Điểm: 0.18)
Câu 46.b. Độ dịch chuyển của con kiến là 0
(Điểm: 0.18)
Câu 47.c. Tốc độ trung bình của kiến là 0
(Điểm: 0.18)
Câu 48.d. Vận tốc trung bình của kiến là 27 cm/s
(Điểm: 0.18)
Câu 3: Một người di xe đạp chuyển động nhanh dần đều đi được S1 = 24m; S2=64m trong hai khoảng thời gian liên tiếp bằng nhau là 4 s
Câu 49.a. Gia tốc của người đi xe đạp tăng dần
(Điểm: 0.18)
Câu 50.b. Gia tốc có đơn vị m/s².
(Điểm: 0.18)
Câu 51.c. Độ dịch chuyển của người đi xe đạp được xác định bằng biểu thức: d =v₀t + ½a . t²
(Điểm: 0.18)
Câu 52.d. Vận tốc của người đi xe đạp là 2 m/s
(Điểm: 0.18)
Câu 4: Phát biểu sau là đúng hay sai
Câu 53.a. Định luật I Niu-Tơn còn được gọi là định luật quán tính
(Điểm: 0.18)
Câu 54.b. Mọi vật đều có xu hướng bảo toàn vận tốc của mình
(Điểm: 0.18)
Câu 55.c. Chuyển động biến đổi đều được gọi là chuyển động theo quán tính
(Điểm: 0.18)
Câu 56.d. Quán tính là tính chất của mọi vật có xu hướng bảo toàn về độ lớn vận tốc không bảo toàn về hướng của vận tốc.
(Điểm: 0.18)
Tự luận
III. BÀI TẬP TỰ LUẬN:
Bài 1. Một đoàn tàu đang chạy với vận tốc 8m/s thì hãm phanh, chuyển động thẳng chậm dần đều để
vào ga. Sau 40s thì tàu dừng lại ở sân ga. Tính gia tốc của tàu.
Bài 2. Một ô tô có khối lượng 500 kg. Khi xuất phát, hợp lực tác dụng lên ô tô là 1500 N. Giả sử hợp
lực tác dụng lên xe đạp không đổi, hãy tính:
a. Gia tốc của ô tô.
b. Vận tốc của ô tô sau 5 giây kể từ lúc xuất phát.
Bài 3. Một đoàn tàu đang chạy với vận tốc 43,2 km/h thì hãm phanh, chuyển động thẳng chậm dần đều
để vào ga. Sau 1 phút thì tàu dừng lại ở sân ga. Tính quãng đường mà tàu đi được trong thời gian hãm
phanh.
Bài 4. Một vật có khối lượng 2 kg chuyển động thẳng nhanh dần đều từ trạng thái nghỉ và không đổi
chiều chuyển động. Vật đó đi được 200 cm trong thời gian 2 s. Độ lớn hợp lực tác dụng vào nó là bao
nhiêu?
Bài 5. Một người đi xe máy đang chuyển động với vận tốc 54km/h thì nhìn thấy chướng ngại vật thì
hãm phanh chuyển động chậm dần đều và dừng lại sau 10s.
a. Tính gia tốc của xe.
b. Vận tốc của xe máy sau khi hãm phanh được 6s là bao nhiêu?
c.Tính độ dịch chuyển của xe máy từ lúc hãm phanh đến lúc dừng?
Bài 1. Một đoàn tàu đang chạy với vận tốc 8m/s thì hãm phanh, chuyển động thẳng chậm dần đều để
vào ga. Sau 40s thì tàu dừng lại ở sân ga. Tính gia tốc của tàu.
Bài 2. Một ô tô có khối lượng 500 kg. Khi xuất phát, hợp lực tác dụng lên ô tô là 1500 N. Giả sử hợp
lực tác dụng lên xe đạp không đổi, hãy tính:
a. Gia tốc của ô tô.
b. Vận tốc của ô tô sau 5 giây kể từ lúc xuất phát.
Bài 3. Một đoàn tàu đang chạy với vận tốc 43,2 km/h thì hãm phanh, chuyển động thẳng chậm dần đều
để vào ga. Sau 1 phút thì tàu dừng lại ở sân ga. Tính quãng đường mà tàu đi được trong thời gian hãm
phanh.
Bài 4. Một vật có khối lượng 2 kg chuyển động thẳng nhanh dần đều từ trạng thái nghỉ và không đổi
chiều chuyển động. Vật đó đi được 200 cm trong thời gian 2 s. Độ lớn hợp lực tác dụng vào nó là bao
nhiêu?
Bài 5. Một người đi xe máy đang chuyển động với vận tốc 54km/h thì nhìn thấy chướng ngại vật thì
hãm phanh chuyển động chậm dần đều và dừng lại sau 10s.
a. Tính gia tốc của xe.
b. Vận tốc của xe máy sau khi hãm phanh được 6s là bao nhiêu?
c.Tính độ dịch chuyển của xe máy từ lúc hãm phanh đến lúc dừng?
Câu 57.Phía trên là các câu tự luận.( không tính điểm)