Đề 1
0%
0/27 câu
40:00
Phần 3. Điền số
Câu 1. Nguyên tử nitrogen và nguyên tử aluminium có xu hướng nhận hay nhường lần lượt bao nhiêu electron để đạt được cấu hình bền vững ?
==A. Nhận 3 electron, nhường 3 electron.
B. Nhận 5 electron, nhường 5 electron.
C. Nhường 3 electron, nhận 3 electron.
D. Nhường 5 electron, nhận 5 electron.
Câu 2. Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có xu hướng nhường đi 1 electron khi hình thành liên kết hóa học ?
A.Boron.
==B. Potassium.
C. Helium.
D. Fluorine.
Câu 3. Nguyên tử oxygen (Z=8) có xu hướng nhường hay nhận bao nhiêu electron để đạt lớp vỏ thỏa mãn quy tắc octet ? Chọn phương án đúng:
A. Nhường 6 electron
==B. Nhận 2 electron
C. Nhường 8 electron
D. Nhận 6 electron
Câu 4. Nguyên tử lithium (Z=3) có xu hướng nhường hay nhận bao nhiêu electron để đạt lớp vỏ thỏa mãn quy tắc octet ? Chọn phương án đúng:
== A. Nhường 1 electron
B. Nhận 7 electron
C. Nhường 11 electron
D. Nhận 1 electron
Câu 5. Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có xu hướng đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm argon khi tham gia hình thành liên kết hoá học?
A. Fluorine. B. Oxygen. C. Hydrogen. ==D. Sulfur.
Câu 6. Trong các hợp chất, nguyên tử magnesium đã đạt được cấu hình bền của khí hiếm gần nhất bằng cách
==A. cho đi 2 e. B. nhận vào 1 e. C. cho đi 3 e. D. nhận vào 2 e.
Câu 7. Để đạt quy tắc octet, nguyên tử của nguyên tố potassium (Z = 19) phải nhường đi
A. 2 electron. B. 3 electron. C. 1 electron. D. 4 electron.
Câu 8. Ion Ca2+ có cấu hình electron giống cấu hình electron của khí hiếm nào?
A. Helium. B. Neon. ==C. Argon. D. Krypton.
Câu 9. Liên kết hoá học là
A. sự kết hợp của các hạt cơ bản hình thành nguyên tử bền vững
==B. sự kết hợp giữa các nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn.
C. sự kết hợp của các phân tử hình thành các chất bền vững.
D. sự kết hợp của chất tạo thành vật thể bền vững.
Câu 10. Theo quy tắc octet, khi hình thành liên kết hóa học, các nguyên tử có xu hướng nhường, nhận hoặc góp chung electron để đạt tới cấu hình electron bền vững giống như
A. kim loại kiềm gần kể.
B. kim loại kiểm thổ gần kể.
C. nguyên tử halogen gần kề.
==D. nguyên tử khí hiếm gần kể.
Câu 11. Khi hình thành liên kết hóa học, nguyên tử có số hiệu nào sau đây có xu hướng nhường 2 electron để đạt cấu hình electron bền vững theo quy tắc octet?
==A. (Z=12).
B. (Z=9).
C. (Z=11).
D. (Z=10).
Câu 12. Vì sao nguyên tử lại liên kết với nhau thành phân tử?
==A. Để mỗi nguyên tử trong phân tử đạt được cơ cấu electron ổn định, bền vững.
B. Để mỗi nguyên tử trong phân tử đều đạt được 8 electron ở lớp ngoài cùng.
C. Để tổng số electron ngoài cùng của các nguyên tử trong phân tử là 8.
D. Để lớp ngoài cùng của mỗi nguyên tử trong phân tử có nhiều electron độc thân nhất.
Câu 13. Khi hình thành liên kết hóa học, nguyên tử có số hiệu nào sau đây có xu hướng nhường 3 electron để đạt tới cấu hình electron bền vững theo quy tắc octet?
==A. (Z=13).
B. (Z=9).
C. (Z=20).
D. (Z=10).
Câu 14. Nguyên tử nào sau đây có khuynh hướng đạt cấu hình electron bền của khí hiếm neon khi tham gia hình thành liên kết hoá học?
A. Chlorine
B. Sulfur
==C. Oxygen.
D. hydrogen.
Câu 15. Sodium hydride (NaH) là một hợp chất được sử dụng như một chất lưu trữ hydrogen trong các phương tiện chạy bằng pin nhiên liệu do khả năng giải phóng hydrogen của nó. Trong sodium hydride, sodium có cấu hình electron bền của khí hiếm
A. helium.
B. argon.
C. krypton
==D. neon.
Câu 16. Khi tham gia hình thành liên kết hoá học, các nguyên tử lithium và chlorine có khuynh hướng đạt cấu hình electron bền của lần lượt các khí hiếm nào dưới đây?
==A. Helium và argon.
B. Helium và neon.
C. Neon và argon.
D. Argon và helium.
Câu 17. Trong phân tử HBr, nguyên tử hydrogen và bromine đã lần lượt đạt cấu hình electron bền của các khí hiếm nào dưới đây?
A. Neon và argon.
B. Helium và xenon.
C. Helium và radon.
==D. Helium và krypton.
Câu 18. Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có xu hướng đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm neon khi tham gia hình thành liên kết hoá học?
A. Sulfur.
==B. Fluorine.
C. Hydrogen.
D. Chlorine.
==A. Nhận 3 electron, nhường 3 electron.
B. Nhận 5 electron, nhường 5 electron.
C. Nhường 3 electron, nhận 3 electron.
D. Nhường 5 electron, nhận 5 electron.
Câu 2. Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có xu hướng nhường đi 1 electron khi hình thành liên kết hóa học ?
A.Boron.
==B. Potassium.
C. Helium.
D. Fluorine.
Câu 3. Nguyên tử oxygen (Z=8) có xu hướng nhường hay nhận bao nhiêu electron để đạt lớp vỏ thỏa mãn quy tắc octet ? Chọn phương án đúng:
A. Nhường 6 electron
==B. Nhận 2 electron
C. Nhường 8 electron
D. Nhận 6 electron
Câu 4. Nguyên tử lithium (Z=3) có xu hướng nhường hay nhận bao nhiêu electron để đạt lớp vỏ thỏa mãn quy tắc octet ? Chọn phương án đúng:
== A. Nhường 1 electron
B. Nhận 7 electron
C. Nhường 11 electron
D. Nhận 1 electron
Câu 5. Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có xu hướng đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm argon khi tham gia hình thành liên kết hoá học?
A. Fluorine. B. Oxygen. C. Hydrogen. ==D. Sulfur.
Câu 6. Trong các hợp chất, nguyên tử magnesium đã đạt được cấu hình bền của khí hiếm gần nhất bằng cách
==A. cho đi 2 e. B. nhận vào 1 e. C. cho đi 3 e. D. nhận vào 2 e.
Câu 7. Để đạt quy tắc octet, nguyên tử của nguyên tố potassium (Z = 19) phải nhường đi
A. 2 electron. B. 3 electron. C. 1 electron. D. 4 electron.
Câu 8. Ion Ca2+ có cấu hình electron giống cấu hình electron của khí hiếm nào?
A. Helium. B. Neon. ==C. Argon. D. Krypton.
Câu 9. Liên kết hoá học là
A. sự kết hợp của các hạt cơ bản hình thành nguyên tử bền vững
==B. sự kết hợp giữa các nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn.
C. sự kết hợp của các phân tử hình thành các chất bền vững.
D. sự kết hợp của chất tạo thành vật thể bền vững.
Câu 10. Theo quy tắc octet, khi hình thành liên kết hóa học, các nguyên tử có xu hướng nhường, nhận hoặc góp chung electron để đạt tới cấu hình electron bền vững giống như
A. kim loại kiềm gần kể.
B. kim loại kiểm thổ gần kể.
C. nguyên tử halogen gần kề.
==D. nguyên tử khí hiếm gần kể.
Câu 11. Khi hình thành liên kết hóa học, nguyên tử có số hiệu nào sau đây có xu hướng nhường 2 electron để đạt cấu hình electron bền vững theo quy tắc octet?
==A. (Z=12).
B. (Z=9).
C. (Z=11).
D. (Z=10).
Câu 12. Vì sao nguyên tử lại liên kết với nhau thành phân tử?
==A. Để mỗi nguyên tử trong phân tử đạt được cơ cấu electron ổn định, bền vững.
B. Để mỗi nguyên tử trong phân tử đều đạt được 8 electron ở lớp ngoài cùng.
C. Để tổng số electron ngoài cùng của các nguyên tử trong phân tử là 8.
D. Để lớp ngoài cùng của mỗi nguyên tử trong phân tử có nhiều electron độc thân nhất.
Câu 13. Khi hình thành liên kết hóa học, nguyên tử có số hiệu nào sau đây có xu hướng nhường 3 electron để đạt tới cấu hình electron bền vững theo quy tắc octet?
==A. (Z=13).
B. (Z=9).
C. (Z=20).
D. (Z=10).
Câu 14. Nguyên tử nào sau đây có khuynh hướng đạt cấu hình electron bền của khí hiếm neon khi tham gia hình thành liên kết hoá học?
A. Chlorine
B. Sulfur
==C. Oxygen.
D. hydrogen.
Câu 15. Sodium hydride (NaH) là một hợp chất được sử dụng như một chất lưu trữ hydrogen trong các phương tiện chạy bằng pin nhiên liệu do khả năng giải phóng hydrogen của nó. Trong sodium hydride, sodium có cấu hình electron bền của khí hiếm
A. helium.
B. argon.
C. krypton
==D. neon.
Câu 16. Khi tham gia hình thành liên kết hoá học, các nguyên tử lithium và chlorine có khuynh hướng đạt cấu hình electron bền của lần lượt các khí hiếm nào dưới đây?
==A. Helium và argon.
B. Helium và neon.
C. Neon và argon.
D. Argon và helium.
Câu 17. Trong phân tử HBr, nguyên tử hydrogen và bromine đã lần lượt đạt cấu hình electron bền của các khí hiếm nào dưới đây?
A. Neon và argon.
B. Helium và xenon.
C. Helium và radon.
==D. Helium và krypton.
Câu 18. Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có xu hướng đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm neon khi tham gia hình thành liên kết hoá học?
A. Sulfur.
==B. Fluorine.
C. Hydrogen.
D. Chlorine.
Câu 1.
(Điểm: 0.07)
Câu 2.
(Điểm: 0.07)
Câu 3.
(Điểm: 0.07)
Câu 4.
(Điểm: 0.07)
Câu 5.
(Điểm: 0.07)
Câu 6.
(Điểm: 0.07)
Câu 7.
(Điểm: 0.07)
Câu 8.
(Điểm: 0.07)
Câu 9.
(Điểm: 0.07)
Câu 10.
(Điểm: 0.07)
Câu 11.
(Điểm: 0.07)
Câu 12.
(Điểm: 0.07)
Câu 13.
(Điểm: 0.07)
Câu 14.
(Điểm: 0.07)
Câu 15.
(Điểm: 0.07)
Câu 16.
(Điểm: 0.07)
Câu 17.
(Điểm: 0.07)
Câu 18.
(Điểm: 0.07)
Câu 19.
(Điểm: 0.07)
Câu 20.
(Điểm: 0.07)
Câu 21.
(Điểm: 1.24)
Câu 22.
(Điểm: 1.24)
Câu 23.
(Điểm: 1.24)
Câu 24.
(Điểm: 1.24)
Câu 25.
(Điểm: 1.24)
Câu 26.
(Điểm: 1.24)
Câu 27.
(Điểm: 1.24)