FRIENDS GLOBAL 10 - 5F
0%
0/11 câu
01:30:00
E1
Question 1.
1.
Film tagger
2.
Model builder
3.
Costume designer
A.
Nhà thiết kế trang phục hóa trang
B.
Người xây dựng các mẫu vật
C.
Người gắn thẻ phim (Người phân loại nội dung phim)
(Điểm: 1.43)
E2
Question 2.
1.
To earn money for
2.
Offered
3.
A disadvantage
4.
Was very keen on
A.
Loved (Yêu thích / Rất đam mê)
B.
Gave (Cho / Cung cấp / Đưa ra)
C.
The only problem (Một điểm bất lợi / Vấn đề duy nhất)
D.
Get paid for (Kiếm tiền từ việc gì / Được trả lương cho)
(Điểm: 1.9)
E3. The best job in the world ... probably [Công việc tốt nhất thế giới… có lẽ là]
A. Back in 2012, Andrew Johnson planned to apply to a film school after graduation, rather than look for a job. But then his dad noticed an advertisement for a job with toy manufacturer Lego. Andrew, who was already a Lego fan, sent in an application. It included a video of himself making models. The company loved it and invited him to participate in an unusual interview. He had to compete against seven other finalists in a model-building test. Andrew won. As a result, he was employed at Legoland Discovery Centre in lllinois as a Master Model Builder. “Lego was just a hobby, but now I can do what l love and get paid for it,” said Andrew happily in an interview.
A. Trở lại năm 2012, Andrew Johnson lên kế hoạch ứng tuyển vào một trường điện ảnh sau khi tốt nghiệp thay vì đi kiếm một công việc. Nhưng sau đó bố anh ta thấy một quảng cáo về một công việc cho hãng sản xuất đồ chơi Lego. Andrew, người đã trở thành người hâm mộ Lego, nộp đơn xin việc. Nó bao gồm một đoạn phim anh ấy ngồi làm mô hình. Công ty thích nó và mời anh tham gia một cuộc phỏng vấn kì lạ. Anh ấy phải thi đấu với bảy người bước vào chặng cuối khác. Andrew thắng. Và kết quả là, anh ấy đã được nhận vào Trung tâm Khám phá Legoland ở Illnois với tư cách là một Chuyên gia xây dựng mô hình. Andrew trả lời phỏng vấn trong hạnh phúc: “Lego chỉ là một thú vui, nhưng giờ đây tôi có thể làm điều mình yêu thích và được trả công cho nó.”
A. Trở lại năm 2012, Andrew Johnson lên kế hoạch ứng tuyển vào một trường điện ảnh sau khi tốt nghiệp thay vì đi kiếm một công việc. Nhưng sau đó bố anh ta thấy một quảng cáo về một công việc cho hãng sản xuất đồ chơi Lego. Andrew, người đã trở thành người hâm mộ Lego, nộp đơn xin việc. Nó bao gồm một đoạn phim anh ấy ngồi làm mô hình. Công ty thích nó và mời anh tham gia một cuộc phỏng vấn kì lạ. Anh ấy phải thi đấu với bảy người bước vào chặng cuối khác. Andrew thắng. Và kết quả là, anh ấy đã được nhận vào Trung tâm Khám phá Legoland ở Illnois với tư cách là một Chuyên gia xây dựng mô hình. Andrew trả lời phỏng vấn trong hạnh phúc: “Lego chỉ là một thú vui, nhưng giờ đây tôi có thể làm điều mình yêu thích và được trả công cho nó.”
Question 3. How did Andrew get the job as a Master Model Builder?(Andrew đã đạt được công việc Bậc thầy Xây dựng Mô hình như thế nào?)
(Điểm: 0.48)
Question 4. What was Andrew Johnson's original plan after graduation?(Kế hoạch ban đầu của Andrew Johnson sau khi tốt nghiệp là gì?)
(Điểm: 0.48)
B. Some film providers like Netflix employ people to watch new films and TV series, then ask them to make a note of what type of film it is (horror, rom-com, etc.), what age group and type of person might like it. The film provider can then recommend it to their members. Joe Mason finished his degree in film studies about two years ago and didn't know what to do next. Then he read an article about film taggers. The job was so fantastic, and he wrote to Netflix. At first, they weren't interested, but when Joe told them he speaks fluent French, they gave him a job. He watches French films and TV programmes. “lt's a great job because I can have flexible working hours," said he. The only problem with the job is that Joe can't choose what he wants to watch.
B. Một vài nhà cung cấp phim như Netflix thuê người để xem những bộ phim và những phim bộ truyền hình mới, sau đó yêu cầu họ ghi chú về thể loại phim (kinh dị, hài kịch lãng mạn, v.v.), độ tuổi và những kiểu người có thể thích nó. Nhà cung cấp phim có thể gợi ý phim đó cho người dùng của họ. Joe Mason hoàn thành tấm bằng về nghiên cứu điện ảnh hai năm trước và không biết mình sẽ làm gì tiếp theo. Sau đó anh ta đọc một bài báo về người gắn thẻ phim. Công việc rất tuyệt và anh đã viết thư cho Netflix. Ban đầu, họ không hứng thú cho lắm, nhưng khi Joe nói anh ấy biết tiếng Pháp, anh ấy được nhận. Anh ấy xem những bộ phim và chương trình truyền hình của Pháp. Anh ấy nói rằng đó là công việc tốt vì anh ấy có giờ làm việc rất linh hoạt. Vấn đề của công việc là Joe không thể chọn được thứ anh ấy muốn xem.
B. Một vài nhà cung cấp phim như Netflix thuê người để xem những bộ phim và những phim bộ truyền hình mới, sau đó yêu cầu họ ghi chú về thể loại phim (kinh dị, hài kịch lãng mạn, v.v.), độ tuổi và những kiểu người có thể thích nó. Nhà cung cấp phim có thể gợi ý phim đó cho người dùng của họ. Joe Mason hoàn thành tấm bằng về nghiên cứu điện ảnh hai năm trước và không biết mình sẽ làm gì tiếp theo. Sau đó anh ta đọc một bài báo về người gắn thẻ phim. Công việc rất tuyệt và anh đã viết thư cho Netflix. Ban đầu, họ không hứng thú cho lắm, nhưng khi Joe nói anh ấy biết tiếng Pháp, anh ấy được nhận. Anh ấy xem những bộ phim và chương trình truyền hình của Pháp. Anh ấy nói rằng đó là công việc tốt vì anh ấy có giờ làm việc rất linh hoạt. Vấn đề của công việc là Joe không thể chọn được thứ anh ấy muốn xem.
Question 5. What helped Joe Mason get the job at Netflix after they were initially uninterested?(Điều gì đã giúp Joe Mason có được công việc tại Netflix sau khi ban đầu họ không quan tâm?)
(Điểm: 0.48)
Question 6. According to Joe, what is the main disadvantage of being a film tagger?(Theo Joe, nhược điểm chính của việc làm người gắn thẻ phim là gì?)
(Điểm: 0.48)
Question 7.Netflix were very pleased to receive Joe's application.
(Điểm: 0.48)
Question 8.Andrew's brother told him about the job with Lego.
(Điểm: 0.48)
Question 9.Andrew had to take part in a model-building competition.
(Điểm: 0.48)
Question 10.Joe Mason didn't complete his university degree.
(Điểm: 0.48)
E3
Question 11.
1.
Offer somebody a job
2.
Send in an application
3.
Join a team
4.
Look for a job
5.
Take a day off
6.
Notice an advertisement
A.
Nghỉ một ngày phép
B.
Mời ai đó làm việc / Giao cho ai một công việc
C.
Tìm kiếm một công việc
D.
Gia nhập một đội / nhóm
E.
Gửi một đơn xin việc
F.
Chú ý một mẩu quảng cáo
(Điểm: 2.86)