LUYỆN TẬP TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY BVKT

0%
0/15 câu

LUYỆN TẬP TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY BVKT

Câu 1. Một tờ giấy A0 có thể cắt thành bao nhiêu tờ giấy A4?
(Điểm: 0.67)
Câu 2. Nét đứt mảnh trong bản vẽ kĩ thuật thể hiện:
(Điểm: 0.67)
Câu 3. Loại nét vẽ nào dùng để biểu diễn các cạnh thấy được của vật thể?
(Điểm: 0.67)
Câu 4. Vì sao phải quy định các tiêu chuẩn về bản vẽ kĩ thuật?
(Điểm: 0.67)
Câu 5. Nếu trên bản vẽ, nét liền đậm làm cơ sở xác định chiều rộng nét vẽ, thì các loại nét khác có chiều rộng như thế nào?
(Điểm: 0.67)
Câu 6. Khi ghi kích thước đường kính trên bản vẽ, kí hiệu nào được sử dụng?
(Điểm: 0.67)
Câu 7. Các khổ giấy chính của bản vẽ kĩ thuật gồm:
(Điểm: 0.67)
Câu 8. Khi ghi kích thước 20 mm trên bản vẽ, cách ghi nào đúng?
(Điểm: 0.67)
Câu 9. Tỉ lệ 1:2 trên bản vẽ nghĩa là:
(Điểm: 0.67)
Câu 10. Giữa các khổ giấy A0, A1, A2, A3, A4 có mối quan hệ như thế nào?
(Điểm: 0.67)
Câu 11. Bản vẽ kĩ thuật dùng để làm gì?
(Điểm: 0.67)
Câu 12. Vật thể có chiều dài 60 mm, chiều rộng 40 mm, chiều cao 50 mm. Nếu vẽ với tỉ lệ 1:2, chiều dài đo được trên hình vẽ là:
(Điểm: 0.67)
Câu 13. Đường gióng kích thước và đường kích thước có mối quan hệ thế nào?
(Điểm: 0.67)
Câu 14. Trong bản vẽ kĩ thuật, đơn vị đo độ dài mặc định là:
(Điểm: 0.67)
Câu 15. Để thể hiện chi tiết nhỏ hơn vật thật trên bản vẽ, người ta sử dụng tỉ lệ nào?
(Điểm: 0.67)