FRIENDS GLOBAL 12 - UNIT 5F - READING

Họ tên: nhập tên

READING COMPREHENSIVE
Làm bài online: https://yourhomework.net/quiz/test/000000672104
Họ tên:_____________________________________ Lớp:__________

READING 5F. JOINING THE WORKFORCE

A

The world of work has been undergoing dramatic changes. Step by step, robots are taking over manual jobs that used to be done by semi-skilled workers. Al assistants in the forms of holograms have been on trial at Changi Airport and Boston Airport. Their performance as perfectly efficient check-in staff has amazed users. Certain restaurants in South Korea have introduced tablets for self-order and have even made use of maid robots in place of waiters and 10 waitresses. Getting a secure job or a career can't have been more challenging.

B

On leaving school, 18-year-olds are faced with one of the toughest decisions of their life: career choice. Which to pursue requires sensible decision basing on their in-depth self-understanding. Guidance from school counsellors and parents together with insights into their potentials from character tests will empower them to make informed decisions. It is also worth noticing that, in this ever-advancing world, school-leavers need to be well-prepared for changes and once-in-a-lifetime opportunity.

C

However bewildering career choice may be, it is no more than the beginning of a person's career. To further it, they have no alternative but to become better day by day. In essence, career development is a continual and lifelong process in which they need to specify their goals, boost their own confidence, improve communication skills, and expand personal networking. Actually, university graduation simply celebrates the completion of adults' mainstream education, signifying their non-stop self-improvement.

D

Of all the qualities, a person's flexibility will work in this full-of-changes world. Flexibility manifests itself in professional agility, problem-solving skills, change management and innovative thinking. As long as they are not set in their way of thinking, they can easily get a task done.

E

AI has been replacing certain blue-collar workers, but it can never establish a role in a field that has 40 something to do with emotional intelligence (EQ). Automated learning machines can repeatedly lecture a subject, but they can never become an inspiring story for students. Robots in hospitals can accurately perform operations, but at no time can they comfort the lonely and suffering patients like a gentle nurse.

F

Technology has taken mankind to a world of constant change. School-leavers are expected to improve themselves and own the right skills to meet the social demands.

Phương pháp giải:

Tạm dịch

THAM GIA LỰC LƯỢNG LAO ĐỘNG

A

Thế giới việc làm đang trải qua những thay đổi mạnh mẽ. Từng bước, robot đang đảm nhận các công việc thủ công trước đây được thực hiện bởi những người lao động bán lành nghề. Các trợ lý ở dạng ảnh ba chiều đã được thử nghiệm tại Sân bay Changi và Sân bay Boston. Hiệu suất của họ với tư cách là nhân viên đăng ký hoàn toàn hiệu quả đã khiến người dùng ngạc nhiên. Một số nhà hàng ở Hàn Quốc đã giới thiệu máy tính bảng để tự đặt hàng và thậm chí còn sử dụng robot giúp việc thay cho bồi bàn và 10 cô hầu bàn. Có được một công việc ổn định hoặc một sự nghiệp không thể nào khó khăn hơn.

B

Khi rời trường, thanh niên 18 tuổi phải đối mặt với một trong những quyết định khó khăn nhất của cuộc đời: lựa chọn nghề nghiệp. Việc theo đuổi điều gì đòi hỏi họ phải đưa ra quyết định hợp lý dựa trên sự hiểu biết sâu sắc về bản thân. Sự hướng dẫn từ các cố vấn trường học và phụ huynh cùng với những hiểu biết sâu sắc về tiềm năng của các em từ các bài kiểm tra tính cách sẽ giúp các em đưa ra quyết định sáng suốt. Cũng cần lưu ý rằng, trong thế giới không ngừng phát triển này, học sinh mới ra trường cần được chuẩn bị kỹ càng cho những thay đổi và cơ hội chỉ có một trong đời.

C

Cho dù sự lựa chọn nghề nghiệp có gây bối rối đến đâu, nó cũng không hơn gì sự khởi đầu sự nghiệp của một người. Để tiến xa hơn, họ không có lựa chọn nào khác ngoài việc trở nên tốt hơn từng ngày. Về bản chất, phát triển nghề nghiệp là một quá trình liên tục và lâu dài, trong đó họ cần xác định rõ mục tiêu, nâng cao sự tự tin của bản thân, cải thiện kỹ năng giao tiếp và mở rộng mạng lưới cá nhân. Trên thực tế, tốt nghiệp đại học chỉ đơn giản là kỷ niệm việc người lớn hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông, biểu thị sự tự hoàn thiện không ngừng của họ.

D

Trong tất cả các phẩm chất, tính linh hoạt của một người sẽ phát huy tác dụng trong thế giới đầy thay đổi này. Tính linh hoạt thể hiện ở sự nhanh nhẹn chuyên nghiệp, kỹ năng giải quyết vấn đề, quản lý thay đổi và tư duy đổi mới. Miễn là họ không bị bó buộc trong cách suy nghĩ, họ có thể dễ dàng hoàn thành nhiệm vụ.

E

AI đã và đang thay thế một số công nhân lao động tay chân, nhưng nó không bao giờ có thể thiết lập được vai trò trong một lĩnh vực liên quan đến trí tuệ cảm xúc (EQ). Máy học tự động có thể giảng đi giảng lại một môn học nhưng không bao giờ có thể trở thành một câu chuyện truyền cảm hứng cho học sinh. Robot trong bệnh viện có thể thực hiện các ca phẫu thuật một cách chính xác nhưng không lúc nào chúng có thể an ủi những bệnh nhân cô đơn, đau khổ như một y tá hiền lành.

F

Công nghệ đã đưa nhân loại đến một thế giới không ngừng thay đổi. Những học sinh mới ra trường được kỳ vọng sẽ cải thiện bản thân và sở hữu những kỹ năng phù hợp để đáp ứng nhu cầu xã hội.
Xem thêm tại: https://loigiaihay.com/tieng-anh-12-unit-5-5f-reading-a158851.html

Question 1. CÂU 1. It is harder for manual workers to find jobs because.......
Question 2. CÂU 2. The key to a good choice of career is.....
Question 3. CÂU 3. In terms of career development, the writer emphasises the need to......
Question 4. CÂU 4. Flexibility = ................
Question 5. CÂU 5. In the writer's opinions, AI............

TRUE / FALSE: 5E. JOINING THE WORKFORCE

1 Every restaurant in South Korea has robots to serve customers.

(Mọi nhà hàng ở Hàn Quốc đều có robot để phục vụ khách hàng.)

Thông tin: “”Certain restaurants in South Korea. have introduced tablets for self-order and have even made use of maid robots in place of waiters and 10 waitresses.”

(Một số nhà hàng ở Hàn Quốc. đã giới thiệu máy tính bảng để tự đặt hàng và thậm chí còn sử dụng robot giúp việc thay cho bồi bàn và 10 cô hầu bàn.)

2 Character tests can predict your future success in a career.

(bài kiểm tra tính cách có thể dự đoán sự thành công trong sự nghiệp trong tương lai của bạn.)

Thông tin: “Guidance from school counsellors and parents together with insights into their potentials from character tests will empower them to make informed decisions.”

(Sự hướng dẫn từ cố vấn trường học và phụ huynh cùng với những hiểu biết sâu sắc về tiềm năng của các em từ các bài kiểm tra tính cách sẽ giúp các em đưa ra quyết định sáng suốt.)

3 There are now jobs that people in the past heard nothing of.

(Hiện nay có những công việc mà trước đây người ta chưa từng nghe tới.)

4 Robots can partly replace a teacher.

(Robot có thể thay thế một phần giáo viên.)

Thông tin: “Automated learning machines can repeatedly lecture a subject, but they can never become an inspiring story for students.”

(Máy học tự động có thể giảng đi giảng lại một môn học nhưng không bao giờ có thể trở thành một câu chuyện truyền cảm hứng cho học sinh.)


5 Robots have both strengths and weaknesses.

(Robot có cả điểm mạnh và điểm yếu.)

Thông tin: “AI has been replacing certain blue-collar workers, but it can never establish a role in a field that has something to do with emotional intelligence (EQ)”

(AI đã và đang thay thế một số công nhân lao động chân tay, nhưng nó không bao giờ có thể thiết lập vai trò trong lĩnh vực liên quan đến trí tuệ cảm xúc (EQ))

Question
True
False
6. 1 Every restaurant in South Korea has robots to serve customers.
7. 2 Character tests can predict your future success in a career.
8. 3 There are now jobs that people in the past heard nothing of.
9. 4 Robots can partly replace a teacher.
10. 5 Robots have both strengths and weaknesses.

My name: nhập tên

[Đổi tên/Not you?]

Kết quả bài làm:
FRIENDS GLOBAL 12 - UNIT 5F - READING