E1. Buried treasure → Kho báu bị chôn vùi ⇱
In November 2013, James Howells started searching an enormous rubbish dump.
→ Vào tháng 11 năm 2013, James Howells bắt đầu tìm kiếm tại một bãi rác khổng lồ.
He was looking for a computer hard drive which he had thrown away three months earlier.
→ Anh đang tìm một ổ cứng máy tính mà anh đã vứt đi ba tháng trước đó.
The hard drive contained 7,500 bitcoins (a virtual currency that people use online).
→ Chiếc ổ cứng đó chứa 7.500 bitcoin (một loại tiền ảo được sử dụng trên mạng).
He had bought the bitcoins for almost nothing in 2009, but by 2013 the value of a single bitcoin had risen to over $1,000.
→ Anh đã mua số bitcoin này với giá gần như bằng không vào năm 2009, nhưng đến năm 2013, giá trị của một bitcoin đã tăng lên hơn 1.000 đô la Mỹ.
So the value of Howells’s collection had increased to $7.5 million.
→ Vì vậy, giá trị bộ sưu tập của Howells đã tăng lên tới 7,5 triệu đô la Mỹ.
In 2010, Howells, who works in IT, took his computer apart because he had spilled a drink on it.
→ Năm 2010, Howells, người làm việc trong lĩnh vực công nghệ thông tin, đã tháo rời máy tính của mình vì anh làm đổ đồ uống lên nó.
He had first kept the hard drive and had sold the other parts.
→ Ban đầu, anh đã giữ lại ổ cứng và bán các bộ phận khác.
When in 2013 he heard about the value of the virtual currency, it was too late.
→ Khi đến năm 2013 anh nghe nói về giá trị của loại tiền ảo này thì đã quá muộn.
He had thrown the hard drive away!
→ Anh đã vứt chiếc ổ cứng đó đi!
He had totally forgotten about the bitcoins.
→ Anh đã hoàn toàn quên mất số bitcoin đó.
Howells never found the hard drive – and unfortunately, he hadn’t saved any of his data.
→ Howells chưa bao giờ tìm lại được ổ cứng – và thật không may, anh đã không lưu lại bất kỳ dữ liệu nào của mình.
BÀI 1. Chia động từ trong ngoặc (thì Quá khứ hoàn thành)
📝 BÀI 2. Chọn đáp án đúng ⇱
📝 BÀI 3. Viết lại câu (dùng thì Quá khứ hoàn thành) ⇱
BÀI 4. VIẾT DẠNG ĐÚNG CỦA TỪ (VERB FORMS) ⇱
21. Sau khi tôi rời quầy bán báo, tôi mới nhận ra rằng tôi quên mua báo.
22. Khi tôi đến trung tâm thương mại, các cửa hàng đã đóng rồi.
23. Chúng tôi không có ít bánh mì nào cả vì tôi đã không đến cửa hàng bánh.
24. Em gái tôi không có ở đó khi tôi về nhà vì cô ấy đã đi đến rạp phim rồi.
BÀI 5. Viết lại từng cặp câu thành một câu, sử dụng 'after' ⇱
25. I bought a lottery ticket. Then I went home. (Sau khi tôi mua vé thì số tôi về nhà.)
26.I went to the cosmetics store. Then I went to the hairdresser's. (Sau khi tôi đến cửa hàng mỹ phẩm thì tôi đến tiệm cắt tóc)
27. I paid for the flowers. Then I left the shop. (Sau khi tôi trả tiền hoa thì tôi rời cửa hàng)
28. Jim did some shopping. Then he caught the bus home. (Sau khi Jim đi mua sắm thì anh ta bắt xe buýt về nhà)
BÀI 6. ĐIỀN TỪ VÀO CHỖ TRỐNG - NHỚ SỬA VERB FORM CỦA ĐỘNG TỪ CHO PHÙ HỢP VỚI THÌ CỦA CÂU ⇱
-buy his ticket (mua vé)
-win the lottery (trúng số)
-lose his ticket (mất vé)
-lose (thua)
-not check the numbers (không tra số)
-take the lottery company (đến công ty vé số)
