E1. Viết lại các câu sao cho chúng có nghĩa tương tự. Sử dụng các từ trong ngoặc. ⇱
✅CÔNG THỨC 1:
S + don't have much N .... = S + have + little N...
( S không có nhiều N... = S có ít N...)
✅ CÔNG THỨC 2
almost all of + N (danh từ đếm được số nhiều)
= most of + N (danh từ đếm được số nhiều)
📌 almost all of ≈ most of (hầu như tất cả / hầu hết)
✅ CÔNG THỨC 3
not many of + N (danh từ đếm được số nhiều)
= few of + N (danh từ đếm được số nhiều)
(not many : không nhiều ~ few: ít)
✅ CÔNG THỨC 4: both (cả 2) ↔ and
🔹 Dạng công thức
S + V + N1 and N2
↔ Both + N1 and N2 + V
✅ CÔNG THỨC 5: either (hoặc) ↔ or
🔹 Dạng công thức
S + will/can + V + on/at/in A or B
↔ S + will/can + V + either A or B
✅ CÔNG THỨC 6
There aren’t any + N (số nhiều)
= There are no + N (số nhiều)
✅ CÔNG THỨC 7: EACH
S + V + a/an + N + on/in + N1 and N2
→ S + V + a/an + N + on/in + each + N (số ít)
📌 each + danh từ đếm được số ít: mỗi
✅ CÔNG THỨC 8: EVERY ONE OF
all + N (đếm được số nhiều)
= every one of + N (đếm được số nhiều)
📌 every one of: tất cả
✅ CÔNG THỨC 9: A LOT OF ↔ MUCH (danh từ không đếm được)
don’t / doesn’t + V + a lot of + N
= don’t / doesn’t + V + much (+ N / Ø)
✅ CÔNG THỨC 10: NOT ANY ↔ NONE OF
S + don’t / haven’t got any + N (số nhiều)
= None of + N (số nhiều) + V (số nhiều)